Câu 1. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. gió mùa thổi quanh năm.
B. bức xạ Mặt trời lớn.
C. nhiều loại đất khác nhau.
D. nhiều sông ngòi nhỏ.
Hướng dẫn giải
Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, lãnh thổ Việt Nam nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn và nền nhiệt cao quanh năm, tạo nên tính chất nhiệt đới của khí hậu. A sai vì gió mùa không thổi quanh năm mà thay đổi theo mùa.C, D không phải hệ quả trực tiếp của vị trí nội chí tuyến.
Câu 2. Ởnước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh chủ yếu do
A. khí thải. B. nước thải. C. khói bụi. D. đốt rơm, rạ.
Câu 2. Ởnước ta, ô nhiễm không khí tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh chủ yếu do
A. khí thải.
B. nước thải.
C. khói bụi.
D. đốt rơm, rạ.
Hướng dẫn giải
Ở các khu công nghiệp và cơ sở sản xuất, hoạt động đốt nhiên liệu và vận hành máy móc thải ra nhiều khí thải công nghiệp chứa các chất ô nhiễm như SO₂, NO, CO,… làm ô nhiễm không khí. Đây là nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu tại các khu vực sản xuất. Các phương án khác như nước thải chủ yếu gây ô nhiễm môi trường nước, còn đốt rơm rạ thường xảy ra ở khu vực nông thôn.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về những thế mạnh của dân số nước ta hiện nay?
A. Quy mô dân số đông nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào.
C. Thành phần dân tộc đa dạng nên có giá trị phát triển du lịch.
D. Dân số đang già hóa nên không còn lợi thế về nguồn lao động.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về những thế mạnh của dân số nước ta hiện nay?
A. Quy mô dân số đông nên có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Cơ cấu dân số vàng nên nước ta có nguồn lao động dồi dào.
C. Thành phần dân tộc đa dạng nên có giá trị phát triển du lịch.
D. Dân số đang già hóa nên không còn lợi thế về nguồn lao động.
Hướng dẫn giải
Dân số nước ta hiện nay vẫn đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, nguồn lao động dồi dào nên đây vẫn là một lợi thế cho phát triển kinh tế – xã hội. Các phương án A, B, C đều đúng vì dân số đông tạo thị trường tiêu thụ lớn, cơ cấu dân số vàng cung cấp nguồn lao động dồi dào và sự đa dạng dân tộc góp phần phát triển du lịch.
Câu 4. Lao động ở nước ta hiện nay
A. phần lớn có trình độ đại học trở lên. B. phân bố đều giữa các địa phương.
C. chất lượng lao động ngày càng tăng lên. D. nhiều kinh nghiệm trong thương mại.
Hiện nay, chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên, thể hiện ở việc tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng và khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế ngày càng tốt hơn. Các phương án A, B, D đều không đúng với đặc điểm chung của lao động nước ta hiện nay.
Câu 5. Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu mang lại giá trị xuất khẩu. B. được trồng nhiều ở các đồng bằng.
C. tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ. D. phần lớn có nguồn gốc cận nhiệt đới.
Câu 5. Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu mang lại giá trị xuất khẩu.
B. được trồng nhiều ở các đồng bằng.
C. tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ.
D. phần lớn có nguồn gốc cận nhiệt đới.
Hướng dẫn giải
Cây công nghiệp hàng năm như mía, lạc, đậu tương, bông,… thường được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng do đất đai màu mỡ, thuận lợi cho canh tác và thâm canh. A sai vì nhiều cây chủ yếu phục vụ tiêu dùng và chế biến trong nước; C sai vì phân bố ở nhiều vùng chứ không tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ; D sai vì phần lớn có nguồn gốc nhiệt đới.
Câu 6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ hình thành các khu kinh tế cửa khẩu. B. độc lập với quá trình công nghiệp hóa.
C. tập trung những ngành sử dụng nhiều lao động. D. phù hợp với chính sách mở cửa, hội nhập.
Câu 6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ hình thành các khu kinh tế cửa khẩu.
B. độc lập với quá trình công nghiệp hóa.
C. tập trung những ngành sử dụng nhiều lao động.
D. phù hợp với chính sách mở cửa, hội nhập.
Hướng dẫn giải
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta diễn ra theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với mở cửa và hội nhập quốc tế. Quá trình này thể hiện qua việc phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và thu hút đầu tư nước ngoài.
Câu 7. Việc xây dựng đường cao tốc sẽ tác động trực tiếp đến
A. giảm mạnh chi phí vận chuyển. B. rút ngắn thời gian lưu thông.
C. thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. đa dạng hàng hoá vận chuyển.
Câu 7. Việc xây dựng đường cao tốc sẽ tác động trực tiếp đến
A. giảm mạnh chi phí vận chuyển.
B. rút ngắn thời gian lưu thông.
C. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. đa dạng hàng hoá vận chuyển.
Hướng dẫn giải
Đường cao tốc được thiết kế với tiêu chuẩn kĩ thuật cao, ít giao cắt và cho phép phương tiện di chuyển với tốc độ lớn nên giúp rút ngắn thời gian lưu thông giữa các địa điểm. Các tác động như giảm chi phí vận chuyển hay thu hút đầu tư thường là tác động gián tiếp, không phải trực tiếp nhất.
Câu 8. Nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển theo hướng xanh, tuần hoàn và tái cơ cấu ngành nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tăng hiệu quả trồng trọt, nâng cao giá trị các nông sản.
B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu, ứng phó với xâm nhập mặn.
C. Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh, tăng năng suất.
D. Thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Câu 8. Nông nghiệp nước ta hiện nay phát triển theo hướng xanh, tuần hoàn và tái cơ cấu ngành nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tăng hiệu quả trồng trọt, nâng cao giá trị các nông sản.
B. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu, ứng phó với xâm nhập mặn.
C. Thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh, tăng năng suất.
D. Thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Hướng dẫn giải
Nông nghiệp nước ta phát triển theo hướng xanh, tuần hoàn và tái cơ cấu nhằm sử dụng tài nguyên hiệu quả, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu, qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất. Đáp án A, C chỉ phản ánh mục tiêu riêng của trồng trọt; B chỉ đề cập một khía cạnh của biến đổi khí hậu nên chưa đầy đủ.
Câu 9. Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung Bộ là
A. tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp Biển Đông và Lào.
B. tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp Lào và Campuchia.
C. toàn bộ các tỉnh, thành phố giáp biển Đông và có 4 đặc khu.
D. toàn bộ các tỉnh, thành phố đều có biên giới đất liền và có biển.
Câu 9. Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Nam Trung Bộ là
A. tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp Biển Đông và Lào.
B. tất cả các tỉnh, thành phố đều giáp Lào và Campuchia.
C. toàn bộ các tỉnh, thành phố giáp biển Đông và có 4 đặc khu.
D. toàn bộ các tỉnh, thành phố đều có biên giới đất liền và có biển.
Hướng dẫn giải
Vùng Nam Trung Bộ có toàn bộ các tỉnh, thành phố giáp Biển Đông, đồng thời trong vùng có 4 đặc khu đảo là Lý Sơn, Hoàng Sa, Trường Sa và Phú Quý. Điều này làm nổi bật vai trò của vùng trong phát triển kinh tế biển và bảo đảm an ninh, quốc phòng trên biển. Các phương án khác không đúng vì không phải tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp Lào hoặc Campuchia và cũng không phải tỉnh nào cũng có biên giới đất liền.
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng với kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
A. Tất cả các tỉnh, thành đều giáp biển. B. Chưa có ngành khai thác khoáng sản biển.
C. Sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng. D. Đã hình thành một số khu kinh tế ven biển.
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng với kinh tế biển ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay?
A. Tất cả các tỉnh, thành đều giáp biển.
B. Chưa có ngành khai thác khoáng sản biển.
C. Sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng.
D. Đã hình thành một số khu kinh tế ven biển.
Hướng dẫn giải
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng hiện nay đã hình thành một số khu kinh tế ven biển như khu kinh tế Vân Đồn, Đình Vũ – Cát Hải, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế biển. Các phương án khác không đúng vì không phải tất cả các tỉnh, thành của vùng đều giáp biển; vùng có khai thác khoáng sản biển (như cát thủy tinh, làm muối,…) và nuôi trồng thủy sản đang chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng thủy sản.
Câu 11. Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay không có đường biên giới trên đất liền?
A. Thái Nguyên. B. Tuyên Quang. C. Điện Biên. D. Lạng Sơn.
Câu 11. Tỉnh nào sau đây ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay không có đường biên giới trên đất liền?
A. Thái Nguyên.
B. Tuyên Quang.
C. Điện Biên.
D. Lạng Sơn.
Hướng dẫn giải
Ở Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay có 7/9 tỉnh có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc và Lào. Hai tỉnh còn lại không có đường biên giới trên đất liền là Thái Nguyên và Phú Thọ.
Câu 12. Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng chủ yếu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Phát triển thuỷ lợi, tăng hệ số sử dụng đất. B. Cải tạo đất hoang, mở rộng diện tích.
C. Sử dụng giống mới, thay đổi cơ cấu mùa vụ. D. Chủ động tưới tiêu, hạn chế xâm nhập mặn.
Câu 12. Năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng chủ yếu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Phát triển thuỷ lợi, tăng hệ số sử dụng đất.
B. Cải tạo đất hoang, mở rộng diện tích.
C. Sử dụng giống mới, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
D. Chủ động tưới tiêu, hạn chế xâm nhập mặn.
Hướng dẫn giải
Việc sử dụng các giống lúa mới (ngắn ngày, năng suất cao, chịu phèn mặn tốt) kết hợp với thay đổi cơ cấu mùa vụ giúp tận dụng tối đa điều kiện nhiệt ẩm và tránh được các tác động cực đoan của thiên tai. Đây là những biện pháp thâm canh cốt lõi giúp tăng sản lượng thu hoạch trên cùng một đơn vị diện tích đất trồng.
Câu 13. Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa là
A. tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
B. khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển và bảo vệ chủ quyền.
C. khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp bảo tồn văn hoá ở các làng nghề ven biển.
D. khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.
Câu 13. Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa là
A. tận dụng các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
B. khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển và bảo vệ chủ quyền.
C. khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp bảo tồn văn hoá ở các làng nghề ven biển.
D. khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.
Hướng dẫn giải
Việc phát triển kinh tế biển giúp nước ta khai thác tối ưu các nguồn lợi tự nhiên phong phú như sinh vật, khoáng sản, du lịch và năng lượng. Đồng thời, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế trên biển tạo ra sự hiện diện dân sự thường xuyên, là cơ sở quan trọng để khẳng định và bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền biển đảo. Sự kết hợp này giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường tiềm lực quốc phòng, tạo thế trận phòng thủ vững chắc hướng ra biển Đông.
Câu 14. Yếu tố có tác động chủ yếu đến phát triển nội thương ở nước ta hiện nay là
A. kinh tế phát triển và nguồn tài nguyên phong phú.
B. cơ cấu dân số thay đổi và tốc độ đô thị hóa nhanh.
C. nhiều thành phần kinh tế và có tài nguyên đa dạng.
D. trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư tăng.
Câu 14. Yếu tố có tác động chủ yếu đến phát triển nội thương ở nước ta hiện nay là
A. kinh tế phát triển và nguồn tài nguyên phong phú.
B. cơ cấu dân số thay đổi và tốc độ đô thị hóa nhanh.
C. nhiều thành phần kinh tế và có tài nguyên đa dạng.
D. trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư tăng.
Hướng dẫn giải
Sự phát triển của nội thương phụ thuộc chủ yếu vào trình độ phát triển kinh tế và mức sống của dân cư, vì khi thu nhập tăng thì nhu cầu mua sắm, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cũng tăng. Điều này làm cho hoạt động trao đổi hàng hóa trong nước ngày càng mở rộng và phát triển.
Câu 15. Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,
giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Ngành vận tải
2010
2015
2020
2024
Đường bộ
587,0
882,6
1 282,1
2 030,0
Đường thủy nội địa
144,2
201,5
257,8
410,2
Đường biển
61,6
60,8
71,1
129,5
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 - 2024?
A. Đường biển có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn đường thủy nội địa.
B. Đường bộ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tăng thêm gấp 4,5 lần.
C. Ngành đường thủy nội địa có tỉ trọng giảm nhưng khối lượng vận chuyển vẫn tăng.
D. Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tất cả các ngành vận tải nước ta tăng liên tục.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta,
giai đoạn 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Ngành vận tải
2010
2015
2020
2024
Đường bộ
587,0
882,6
1 282,1
2 030,0
Đường thủy nội địa
144,2
201,5
257,8
410,2
Đường biển
61,6
60,8
71,1
129,5
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với khối lượng hàng hóa vận chuyển của một số ngành vận tải nước ta, giai đoạn 2010 - 2024?
A. Đường biển có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn đường thủy nội địa.
B. Đường bộ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, tăng thêm gấp 4,5 lần.
C. Ngành đường thủy nội địa có tỉ trọng giảm nhưng khối lượng vận chuyển vẫn tăng.
D. Khối lượng hàng hóa vận chuyển của tất cả các ngành vận tải nước ta tăng liên tục.
Hướng dẫn giải
Nhìn vào bảng, đường thủy nội địa tăng liên tục qua các năm (từ 144,2 triệu tấn lên 410,2 triệu tấn). Dù khối lượng tăng, nhưng tốc độ tăng của đường thủy nội địa (2,84 lần) chậm hơn tốc độ tăng của tổng số (2569,7/792,8 ≈ 3,24 lần), dẫn đến tỉ trọng của nó trong cơ cấu vận tải bị giảm xuống.
Câu 16.Ý nghĩa chủ yếu của việc trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là
A. tăng diện tích, sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.
B. nâng cao chất lượng, điều hòa nguồn nước ngầm, phòng chống xói mòn đất.
C. phát triển du lịch sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
D. bảo tồn nguồn gen quý hiếm, khai thác hiệu quả lâm sản, nâng cao độ che phủ.
Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc trồng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở nước ta hiện nay là
A. tăng diện tích, sử dụng bền vững tài nguyên, đảm bảo cân bằng sinh thái.
B. nâng cao chất lượng, điều hòa nguồn nước ngầm, phòng chống xói mòn đất.
C. phát triển du lịch sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
D. bảo tồn nguồn gen quý hiếm, khai thác hiệu quả lâm sản, nâng cao độ che phủ.
Hướng dẫn giải
Việc trồng rừng giúp tăng diện tích (độ che phủ), trong khi khoanh nuôi và bảo vệ hướng tới việc sử dụng bền vững nguồn lợi từ rừng mà không làm cạn kiệt. Mục tiêu bao trùm và quan trọng nhất của các hoạt động này là đảm bảo cân bằng sinh thái, giúp điều hòa khí hậu và bảo vệ môi trường sống một cách toàn diện. Các đáp án còn lại (B, C, D. dù đều có ý đúng nhưng thường chỉ tập trung vào một khía cạnh nhỏ (như nguồn nước, du lịch hay nguồn gen) chứ không mang tính khái quát đầy đủ về ý nghĩa chủ yếu như đáp án A.
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cac-xtơ khá phổ biến ở nước ta là
A. nhiều đồi núi, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.
B. địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng.
C. nhiều đá vôi, nhiệt độ cao, có lượng mưa và độ ẩm lớn.
D. nhiều đá vôi, mất lớp phủ thực vật, mạng lưới sông dày.
Câu 17. Nguyên nhân chủ yếu làm cho địa hình cac-xtơ khá phổ biến ở nước ta là
A. nhiều đồi núi, lượng mưa lớn, mất lớp phủ thực vật.
B. địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm, mất rừng.
C. nhiều đá vôi, nhiệt độ cao, có lượng mưa và độ ẩm lớn.
D. nhiều đá vôi, mất lớp phủ thực vật, mạng lưới sông dày.
Hướng dẫn giải
Địa hình cac-xtơ hình thành chủ yếu ở vùng có nhiều đá vôi dưới tác động của quá trình hòa tan mạnh trong điều kiện nhiệt độ cao, mưa và độ ẩm lớn của khí hậu nhiệt đới ẩm. Các phương án còn lại không nêu điều kiện quan trọng nhất là đá vôi, nên không phải nguyên nhân chủ yếu làm địa hình cac-xtơ phổ biến ở nước ta.
Câu 18. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu nhờ
A. trình độ lao động tăng, ứng dụng công nghệ, tài nguyên phong phú.
B. công nghệ hiện đại, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nguồn lao động đông, hạ tầng hoàn thiện.
D. vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở năng lượng đảm bảo, thị trường phát triển.
Câu 18.Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh chủ yếu nhờ
A. trình độ lao động tăng, ứng dụng công nghệ, tài nguyên phong phú.
B. công nghệ hiện đại, thu hút đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nguồn lao động đông, hạ tầng hoàn thiện.
D. vị trí địa lí thuận lợi, cơ sở năng lượng đảm bảo, thị trường phát triển.
Hướng dẫn giải
Ngành điện tử và máy vi tính là ngành công nghệ cao, đòi hỏi vốn và kỹ thuật rất lớn. Đông Nam Bộ hội tụ đủ các yếu tố này nhờ chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) mạnh mẽ, đưa vào các dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu ra thị trường thế giới.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho biểu đồ sau:
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: https://www.aseanstats.org)
A. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Bru-nây đều có xu hướng tăng liên tục.
B. Cán cân thương mại của Bru-nây trong suốt giai đoạn trên luôn đạt giá trị âm (nhập siêu).
C. Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu là 1,8 tỉ USD.
D. Năm 2024 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng chậm hơn trị giá xuất khẩu.
Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của Bru-nây, giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: https://www.aseanstats.org)
Nội dung
Đúng
Sai
a) Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu của Bru-nây đều có xu hướng tăng liên tục.
Đ
b) Cán cân thương mại của Bru-nây trong suốt giai đoạn trên luôn đạt giá trị âm (nhập siêu).
S
c) Năm 2024 so với năm 2015, trị giá xuất khẩu tăng nhiều hơn trị giá nhập khẩu là 1,8 tỉ USD.
Đ
d) Năm 2024 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng chậm hơn trị giá xuất khẩu.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhìn vào biểu đồ, trị giá xuất khẩu tăng liên tục qua các mốc (từ 6,4|7,0\11,5\12,3). Trị giá nhập khẩu cũng tăng liên tục (từ 3,2\5,1\7,2\7,3).
B. SAI
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, đường thể hiện trị giá xuất khẩu (đường tam giác) luôn nằm phía trên trị giá nhập khẩu (đường tròn) ở tất cả các năm (6,4 > 3,2; 7,0 > 5,1; 11,5 > 7,2; 12,3 > 7,3). Điều này chứng tỏ Bru-nây luôn xuất siêu. Nhận định luôn nhập siêu là sai.
C. ĐÚNG
Quan sát biểu đồ ta thấy:
- Xuất khẩu tăng: 12,3 - 6,4 = 5,9 tỉ USD.
- Nhập khẩu tăng: 7,3 - 3,2 = 4,1 tỉ USD.
Vậy chênh lệch mức tăng: 5,9 - 4,1 = 1,8 tỉ USD. (đúng với nhận định).
D. SAI
Ta có: Tốc độ tăng trưởng={Giá trị năm cần tính : Giá trị năm gốc} x 100.
Dựa vào biểu đồ ta có:
- Tốc độ tăng xuất khẩu:(12,3 : 6,4) x 100 ≈ 192%.
- Tốc độ tăng nhập khẩu: (7,3 : 3,2) x 100 ≈ 228%.
Như vậy, tốc độ tăng trưởng nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu (228% > 192%) nên nhận định năm 2024 so với năm 2015, trị giá nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng chậm hơn trị giá xuất khẩu là sai.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư để phục vụ nhu cầu của khách du lịch, gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia. Khu du lịch quốc gia có tài nguyên đa dạng, đặc biệt hấp dẫn, hạ tầng đồng bộ, chất lượng cao và nằm trong danh mục quy hoạch được phê duyệt. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư khai thác phục vụ khách, có ranh giới xác định và hạ tầng, dịch vụ cần thiết. Hiện nay, Việt Nam có nhiều khu và điểm du lịch, trong đó nhiều điểm ven biển đã trở thành điểm đến nổi tiếng.
A. Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư phát triển nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch.
B. Vùng ven biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển du lịch Việt Nam khi chiếm hơn 60% tổng số điểm du lịch của cả nước.
C. Điểm du lịch phải có hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ đồng bộ, chất lượng cao như khu du lịch quốc gia.
D. Một địa điểm có tài nguyên du lịch đẹp nhưng chưa được đầu tư khai thác phục vụ khách vẫn được coi là điểm du lịch.
Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư để phục vụ nhu cầu của khách du lịch, gồm khu du lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia. Khu du lịch quốc gia có tài nguyên đa dạng, đặc biệt hấp dẫn, hạ tầng đồng bộ, chất lượng cao và nằm trong danh mục quy hoạch được phê duyệt. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư khai thác phục vụ khách, có ranh giới xác định và hạ tầng, dịch vụ cần thiết. Hiện nay, Việt Nam có nhiều khu và điểm du lịch, trong đó nhiều điểm ven biển đã trở thành điểm đến nổi tiếng.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch và đầu tư phát triển nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch.
Đ
b) Vùng ven biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển du lịch Việt Nam khi chiếm hơn 60% tổng số điểm du lịch của cả nước.
Đ
c) Điểm du lịch phải có hệ thống cơ sở vật chất và dịch vụ đồng bộ, chất lượng cao như khu du lịch quốc gia.
S
d) Một địa điểm có tài nguyên du lịch đẹp nhưng chưa được đầu tư khai thác phục vụ khách vẫn được coi là điểm du lịch.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đây là khái niệm của khu du lịch theo quy định; khu du lịch được quy hoạch và đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch.
B. ĐÚNG
Đến năm 2025, vùng ven biển có khoảng 323/530 điểm du lịch, chiếm khoảng 60,9% tổng số điểm du lịch của cả nước. Điều này cho thấy khu vực ven biển tập trung nhiều điểm du lịch và có vai trò rất quan trọng trong phát triển du lịch Việt Nam.
C. SAI
Điểm du lịch chỉ cần hạ tầng và dịch vụ cần thiết phục vụ khách; yêu cầu chất lượng cao và đồng bộ là tiêu chí của khu du lịch quốc gia.
D. SAI
Điểm du lịch phải được đầu tư và khai thác phục vụ khách du lịch; nếu chỉ có tài nguyên mà chưa khai thác thì chưa được coi là điểm du lịch.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Nông, lâm, thủy sản đóng góp quan trọng vào kinh tế Bắc Trung Bộ với cơ cấu đa dạng, trong đó nông nghiệp chiếm tỉ trọng 74,5% (năm 2024) và đang chuyển dịch mạnh sang ứng dụng công nghệ cao. Vùng có thế mạnh về trồng lúa ở các đồng bằng lớn, phát triển cây công nghiệp (lạc, mía, cao su), cây ăn quả (cam) và sở hữu đàn trâu, bò chiếm tỉ trọng đáng kể của cả nước. Lâm nghiệp giữ vai trò thiết yếu với sản lượng gỗ khai thác lớn và diện tích rừng trồng chiếm hơn 20% cả nước, đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ môi trường, chắn gió bão và ngăn cát chảy. Bên cạnh đó, thủy sản đang trở thành ngành mũi nhọn nhờ đẩy mạnh nuôi trồng đặc sản và đánh bắt xa bờ gắn liền với mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo.
A. Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của vùng năm 2024, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
B. Sự phân bố tập trung của cây lạc ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh; cây cao su ở Quảng Trị chủ yếu do tận dụng được lợi thế về đất cát pha ven biển và sự phân hóa của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Việc phát triển hệ thống rừng phòng hộ ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò quan trọng trong việc chắn gió bão và hạn chế xâm thực bờ biển.
D. Việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ ở Bắc Trung Bộ hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ sinh vật ven bờ và góp phần bản vệ chủ quyền biển đảo.
Nông, lâm, thủy sản đóng góp quan trọng vào kinh tế Bắc Trung Bộ với cơ cấu đa dạng, trong đó nông nghiệp chiếm tỉ trọng 74,5% (năm 2024) và đang chuyển dịch mạnh sang ứng dụng công nghệ cao. Vùng có thế mạnh về trồng lúa ở các đồng bằng lớn, phát triển cây công nghiệp (lạc, mía, cao su), cây ăn quả (cam) và sở hữu đàn trâu, bò chiếm tỉ trọng đáng kể của cả nước. Lâm nghiệp giữ vai trò thiết yếu với sản lượng gỗ khai thác lớn và diện tích rừng trồng chiếm hơn 20% cả nước, đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ môi trường, chắn gió bão và ngăn cát chảy. Bên cạnh đó, thủy sản đang trở thành ngành mũi nhọn nhờ đẩy mạnh nuôi trồng đặc sản và đánh bắt xa bờ gắn liền với mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản của vùng năm 2024, ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.
Đ
b) Sự phân bố tập trung của cây lạc ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh; cây cao su ở Quảng Trị chủ yếu do tận dụng được lợi thế về đất cát pha ven biển và sự phân hóa của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
S
c)Việc phát triển hệ thống rừng phòng hộ ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò quan trọng trong việc chắn gió bão và hạn chế xâm thực bờ biển.
Đ
d) Việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ ở Bắc Trung Bộ hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là bảo vệ sinh vật ven bờ và góp phần bản vệ chủ quyền biển đảo.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Đoạn thông tin cho biết năm 2024, tỉ lệ nông nghiệp chiếm 74,5% nên chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của vùng là đúng.
B. SAI
Cây lạc trồng trên đất cát pha ven biển, nhưng cây cao su là cây công nghiệp lâu năm, cần tầng đất đỏ ba-zan hoặc đất xám (đồi núi), không phải đất cát pha. Ngoài ra, nhân tố chủ yếu quyết định sự phân bố cây trồng ở đây là thổ nhưỡng (đất) chứ không phải sự phân hóa khí hậu.
C. ĐÚNG
Đây là đặc trưng của vùng dải cát ven biển miền Trung. Rừng phi lao giúp ngăn chặn cát bay, cát chảy và bảo vệ đê biển trước sóng lớn, bão lũ.
D. SAI
Đánh bắt xa bờ giúp giảm áp lực khai thác cho vùng ven bờ (bảo vệ sinh vật), đồng thời sự hiện diện của tàu cá trên các vùng biển xa có ý nghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, ngư dân đánh bắt xa bờ mục đích tiên quyết là để nâng cao sản lượng đánh bắt, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Tài nguyên thiên nhiên nước ta đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về diện tích, chất lượng rừng và tính đa dạng sinh học (hơn 800 loài bị đe dọa) do khai thác quá mức và ô nhiễm. Tài nguyên đất cũng bị thoái hóa thông qua các hiện tượng xói mòn ở miền núi, hoang mạc hóa ở Nam Trung Bộ và phèn mặn tại các đồng bằng do canh tác không hợp lý cùng biến đổi khí hậu. Để khắc phục, nước ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ tuyên truyền, hoàn thiện chính sách pháp luật đến đẩy mạnh quy hoạch khai thác tài nguyên. Đặc biệt, việc chuyển đổi mô hình kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh và ứng dụng cơ sở dữ liệu số trong quản lý là chìa khóa để hướng tới phát triển bền vững.
A. Mặc dù tổng diện tích rừng ở nước ta hiện nay có xu hướng tăng lên nhưng chất lượng rừng tự nhiên vẫn chưa phục hồi.
B. Một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang các loại hình kinh tế khác.
C. Quá trình hoang mạc hóa ở nước ta diễn ra tập trung nhất tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long do tác động của nước biển dâng và xâm nhập mặn.
D. Giải pháp chiến lược để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi hiện nay là ngừng hoàn toàn mọi hoạt động canh tác nông nghiệp để tập trung phục hồi rừng.
Tài nguyên thiên nhiên nước ta đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về diện tích, chất lượng rừng và tính đa dạng sinh học (hơn 800 loài bị đe dọa) do khai thác quá mức và ô nhiễm. Tài nguyên đất cũng bị thoái hóa thông qua các hiện tượng xói mòn ở miền núi, hoang mạc hóa ở Nam Trung Bộ và phèn mặn tại các đồng bằng do canh tác không hợp lý cùng biến đổi khí hậu. Để khắc phục, nước ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp từ tuyên truyền, hoàn thiện chính sách pháp luật đến đẩy mạnh quy hoạch khai thác tài nguyên. Đặc biệt, việc chuyển đổi mô hình kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh và ứng dụng cơ sở dữ liệu số trong quản lý là chìa khóa để hướng tới phát triển bền vững.
Nội dung
Đúng
Sai
a) Mặc dù tổng diện tích rừng ở nước ta hiện nay có xu hướng tăng lên nhưng chất lượng rừng tự nhiên vẫn chưa phục hồi.
Đ
b) Một trong những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học là do việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng sang các loại hình kinh tế khác.
Đ
c) Quá trình hoang mạc hóa ở nước ta diễn ra tập trung nhất tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long do tác động của nước biển dâng và xâm nhập mặn.
S
d) Giải pháp chiến lược để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi hiện nay là ngừng hoàn toàn mọi hoạt động canh tác nông nghiệp để tập trung phục hồi rừng.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Hiện nay, diện tích rừng nước ta tăng nhờ trồng rừng nhưng rừng tự nhiên phần lớn là rừng nghèo, chưa đáp ứng yêu cầu sinh thái.
B. ĐÚNG
Việc thu hẹp diện tích rừng tự nhiên để phát triển kinh tế làm mất đi môi trường sống của các loài, gây suy giảm nguồn gen.
C. SAI
Hoang mạc hóa xảy ra chủ yếu ở Nam Trung Bộ (vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên cũ). Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là phèn hóa, mặn hóa.
D. SAI
Để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi hiện nay không thể ngừng hoàn toàn mọi hoạt động canh tác nông nghiệp để tập trung phục hồi rừng vì ảnh hưởng sinh kế của người dân; giải pháp đúng là áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý trên đất dốc kết hợp trồng rừng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng
(Đơn vị:0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
20,3
22,3
25,8
27,5
29,6
31,1
30,9
30,8
27,8
26,8
25,1
22,4
(Nguồn: nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0C.
Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng
(Đơn vị:0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt độ
20,3
22,3
25,8
27,5
29,6
31,1
30,9
30,8
27,8
26,8
25,1
22,4
(Nguồn: nso.gov.vn)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ không khí trung bình của năm 2024 tại trạm quan trắc Đà Nẵng là bao nhiêu 0
C.
Đáp án:
1
0
,
8
Hướng dẫn giải
Biên độ nhiệt độ trung bình năm = Nhiệt độ tháng cao nhất – nhiệt độ tháng thấp nhất.
= 31,1 – 20,3 = 10,80C.
Câu 2. Năm 2024, tỉ suất sinh thô của dân số nước ta là 13,49‰ và tỉ suất tử thô 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2024, tỉ suất sinh thô của dân số nước ta là 13,49‰ và tỉ suất tử thô 5,64‰. Hãy cho biết năm 2024, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án:
0
,
7
9
Hướng dẫn giải
Ta có: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên= (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô) : 10 (đơn vị: %)
= (13,49 - 5,64) : 10 = 0,785% ≈ 0,79%.
Câu 3.Tính đến nay, nước khoảng 530 điểm du lịch, riêng vùng ven biển của Việt Nam chiếm 60,9% số điểm du lịch của cả nước. Hãy cho biết số điểm du lịch vùng ven biển của nước ta là bao nhiêu điểm. (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 3. Tính đến nay, nước khoảng 530 điểm du lịch, riêng vùng ven biển của Việt Nam chiếm 60,9% số điểm du lịch của cả nước. Hãy cho biết số điểm du lịch vùng ven biển của nước ta là bao nhiêu điểm. (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án:
3
2
3
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ trọng ta có:
Giá trị thành phần = (Tổng số : 100) x tỉ lệ
Số điểm du lịch vùng ven biển của nước ta là: (530 : 100) x 60,9 = 322,77 ≈ 323 điểm.
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy và trạm quan trắc Lai Châu
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Bãi Cháy
56,6
9,6
23,2
104,6
354,7
723,0
949,4
341,9
697,5
7,6
1,8
0,9
Lai Châu
185,2
44,5
69,1
27,7
383,9
541,8
395,4
362,6
164,7
148,1
4,4
21,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lượng mưa các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Bãi Cháy và trạm quan trắc Lai Châu
(Đơn vị: mm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Bãi Cháy
56,6
9,6
23,2
104,6
354,7
723,0
949,4
341,9
697,5
7,6
1,8
0,9
Lai Châu
185,2
44,5
69,1
27,7
383,9
541,8
395,4
362,6
164,7
148,1
4,4
21,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Bãi Cháy cao hơn lượng mưa của tháng có lượng mưa cao nhất tại trạm quan trắc Lai Châu là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
4
0
8
Hướng dẫn giải
Chênh lệch của 2 trạm quan trắc là: 949,4 mm - 541,8 mm = 407,6 mm ≈ 408 mm.
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024
Năm
2020
2024
Lợn (nghìn con)
23202,8
26519,4
Gia cầm (triệu con)
524,2
584,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và số lượng gia cầm ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Số lượng lợn và gia cầm của nước ta năm 2020 và năm 2024
Năm
2020
2024
Lợn (nghìn con)
23202,8
26519,4
Gia cầm (triệu con)
524,2
584,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết chênh lệch tốc độ tăng trưởng năm 2024 so với năm 2020 giữa số lượng lợn và số lượng gia cầm ở nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Trả lời
Đáp án:
2
,
9
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng = (giá trị năm cần tìm : giá trị năm gốc) x 100
Tốc độ tăng trưởng số lượng lợn là: (26519,4 : 23202,8) x 100 = 114,2939645%
Tốc độ tăng trưởng số lượng gia cầm là: (584,1 : 524,2) x 100 = 111,4269363%
Câu 6. Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 38,1%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 6. Năm 2024, dân số của Đồng bằng sông Hồng là 24,8 triệu người. Tỉ lệ dân thành thị là 38,1%. Hãy cho biết số dân thành thị của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2024 là bao nhiêu nghìn người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án:
9
4
4
9
Hướng dẫn giải
Từ công thức tính tỉ lệ ta có: Giá trị thành phần = (Giá trị tổng : 100) x tỉ lệ
= (24,8 : 100) x 38,1 = 9,4488 triệu người = 9448,8 nghìn người ≈ 9449 nghìn người.