Welcome to Worthington, Minnesota—Where Diversity Creates Opportunity! ⮚ Are you looking for a fresh start in...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Welcome to Worthington, Minnesota—Where Diversity Creates Opportunity!
⮚ Are you looking for a fresh start in America's heartland? Worthington is the perfect place for families (1)_________ want to build a better future. Our community has successfully transformed from a small farming town into a vibrant multicultural city.
⮚ The (2)_________ growth has brought many changes to our town. Students (3)_________ over 20 different cultures now fill our modern schools.
⮚ Most of our new residents have (4)_________ well and found good jobs at local businesses. While debates (5)_________ around its effects on traditional life, immigration has actually saved Worthington from economic decline.
❖ We offer:
✔ Job opportunities at major employers
✔ Affordable housing options
✔ Excellent schools with multilingual support
✔ Community programs for all ages
⮚ (6)_________ of the families have been here for over 20 years and love calling Worthington home.
⮚ Come discover why thousands have chosen Worthington as their American dream destination!
❖ Contact us today: Visit Worthington Chamber of Commerce
❖ Phone: 507-369-4218
https://apnews.com/am
Question 1:A. which B. whom C. whose D. who
Question 2:A. rapidity B. rapidly C. rapid D. rapidize
Question 3:A. had represented B. representing C. which represented D. be represented
Question 4:A. settled in B. taken off C. moved on D. turned up
Question 5:A. rage B. persist C. revolve D. swirl
Question 6:A. Many B. Few C. Some D. Each
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. which
B. whom
C. whose D. who
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. which – SAI – Đại từ quan hệ này chỉ được dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc sự việc đứng trước nó. Trong ngữ cảnh này, danh từ tiền ngữ là families chỉ người, do đó việc sử dụng which sẽ gây sai lệch hoàn toàn về mặt đối tượng và ngữ pháp cơ bản.
B. whom – SAI – Đại từ này dùng để thay thế cho danh từ chỉ người nhưng đóng vai trò là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Ở đây, vị trí trống đứng trước động từ want, đòi hỏi một đại từ quan hệ đóng vai trò chủ ngữ, vì vậy whom không thể được chấp nhận.
C. whose – SAI – Đại từ này dùng để chỉ sự sở hữu cho cả người và vật, theo sau thường phải là một danh từ. Vì phía sau khoảng trống là động từ want chứ không phải một danh từ thuộc quyền sở hữu của families, nên phương án này hoàn toàn không phù hợp.
D. who – ĐÚNG – Đây là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người families và đóng vai trò làm chủ ngữ của động từ want trong mệnh đề quan hệ. Lựa chọn này đảm bảo sự hòa hợp giữa tiền ngữ và chức năng ngữ pháp trong câu.
Tạm dịch: Worthington is the perfect place for families who want to build a better future. (“Worthington là nơi hoàn hảo cho những gia đình muốn xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn.”)
Question 2:A. rapidity
B. rapidly C. rapid
D. rapidize
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. rapidity – SAI – Đây là một danh từ mang nghĩa là sự nhanh chóng hoặc tính cấp thiết. Vị trí cần điền nằm giữa mạo từ the và danh từ growth, do đó ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau thay vì sử dụng một danh từ ghép không phổ biến.
B. rapidly – SAI – Đây là một trạng từ thường dùng để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ. Trạng từ không thể đứng trực tiếp trước một danh từ để đóng vai trò làm định ngữ trong cấu trúc mạo từ cộng danh từ, vì vậy rapidly sai về mặt trật tự từ loại.
C. rapid – ĐÚNG – Đây là một tính từ mang nghĩa là nhanh chóng. Trong cấu trúc cụm danh từ the rapid growth, tính từ này đứng trước danh từ growth để mô tả tính chất của sự phát triển, hoàn toàn phù hợp với quy tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu.
D. rapidize – SAI – Đây là một hình thái động từ (không phổ biến hoặc không chính thức trong tiếng Anh tiêu chuẩn). Về mặt ngữ pháp, một động từ không thể chèn vào giữa mạo từ và danh từ để tạo thành một cụm danh từ hợp lệ trong trường hợp này.
Tạm dịch: The rapid growth has brought many changes to our town. (“Sự phát triển nhanh chóng đã mang lại nhiều thay đổi cho thị trấn của chúng ta.”)
Question 3:A. had represented B. representing
C. which represented
D. be represented
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. had represented – SAI – Đây là một động từ được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Nếu sử dụng phương án này, câu sẽ có hai động từ chính cùng chia thì mà không có từ nối, dẫn đến lỗi sai về cấu trúc câu phức trong tiếng Anh.
B. representing – ĐÚNG – Đây là hình thức rút gọn của mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động (who represent/represented). Khi chủ ngữ thực hiện hành động, ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ và biến động từ thành dạng V-ing để câu văn trở nên súc tích hơn.
C. which represented – SAI – Mặc dù đây là một mệnh đề quan hệ đầy đủ, nhưng đại từ which chỉ dùng cho vật. Chủ ngữ phía trước là students chỉ người, nên việc sử dụng which là sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp liên quan đến đại từ quan hệ chỉ đối tượng.
D. be represented – SAI – Đây là dạng thức bị động hoặc động từ nguyên mẫu không có to. Nó không thể đứng sau danh từ students để bổ nghĩa mà không có đại từ quan hệ, và về mặt ý nghĩa, sinh viên tự đại diện cho các nền văn hóa chứ không bị đại diện.
Tạm dịch: Students representing over 20 different cultures now fill our modern schools. (“Những học sinh đại diện cho hơn 20 nền văn hóa khác nhau giờ đây đang lấp đầy các ngôi trường hiện đại của chúng ta.”)
Question 4:A. settled in
B. taken off
C. moved on
D. turned up
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. settled in – ĐÚNG – Cụm động từ này có nghĩa là ổn định cuộc sống tại một nơi ở mới hoặc môi trường mới. Điều này hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh đoạn văn đang nói về các cư dân mới chuyển đến Worthington, tìm được việc làm và an cư lạc nghiệp.
B. taken off – SAI – Cụm động từ này có nhiều nghĩa như cất cánh (máy bay) hoặc trở nên thành công nhanh chóng. Tuy nhiên, nó không đi kèm với giới từ well để mô tả việc một người thích nghi và ổn định chỗ ở tại một thành phố mới như cách settled in thực hiện.
C. moved on – SAI – Cụm động từ này có nghĩa là tiếp tục di chuyển hoặc vượt qua một tình huống khó khăn để bắt đầu cái mới. Nếu chọn phương án này, nó sẽ ám chỉ cư dân rời đi nơi khác, trái ngược với ý tìm được việc làm ổn định tại địa phương.
D. turned up – SAI – Cụm động từ này có nghĩa là xuất hiện hoặc đến nơi nào đó, thường là bất ngờ. Mặc dù họ có đến Worthington, nhưng turned up không mang hàm ý sâu sắc về việc xây dựng cuộc sống và hòa nhập lâu dài như cụm từ settled in.
Tạm dịch: Most of our new residents have settled in well and found good jobs at local businesses. (“Hầu hết các cư dân mới của chúng tôi đã ổn định cuộc sống tốt và tìm được công việc ổn định tại các doanh nghiệp địa phương.”)
Question 5:A. rage
B. persist
C. revolve D. swirl
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. rage – SAI – Động từ này thường dùng để chỉ một cơn giận dữ hoặc một cuộc tranh luận diễn ra cực kỳ gay gắt và dữ dội. Mặc dù có thể dùng trong một số văn cảnh, nhưng nó không phổ biến bằng cụm từ đi với giới từ around để mô tả sự lan truyền thông tin.
B. persist – SAI – Từ này có nghĩa là kiên trì hoặc vẫn còn tồn tại dai dẳng. Động từ này thường đi trực tiếp với chủ ngữ hoặc giới từ in, nó không mang tính chất mô tả sự chuyển động hoặc bao quanh của các luồng ý kiến như yêu cầu của ngữ cảnh này.
C. revolve – SAI – Động từ này có nghĩa là xoay quanh một trục hoặc một tâm điểm nhất định. Revolve thường mang nghĩa vật lý hoặc trừu tượng về sự phụ thuộc vào một yếu tố cốt lõi, không diễn tả tốt sự hỗn loạn hay lan truyền của các cuộc tranh luận xã hội.
D. swirl – ĐÚNG – Động từ này thường được dùng để mô tả những cuộc tranh luận, tin đồn hoặc ý kiến đang diễn ra dồn dập và lan tỏa xung quanh một vấn đề. Swirl around là một cụm từ cố định mang tính hình tượng cao, rất phù hợp với phong cách viết báo chí.
Tạm dịch: While debates swirl around its effects on traditional life, immigration has actually saved Worthington from economic decline. (“Trong khi những cuộc tranh luận xoay quanh các tác động của nó đối với cuộc sống truyền thống, sự nhập cư thực sự đã cứu Worthington khỏi sự suy giảm kinh tế.”)
Question 6:A. Many
B. Few C. Some
D. Each
Giải Thích: Kiến thức về lượng từ
A. Many – SAI – Lượng từ many thường đứng trực tiếp trước danh từ đếm được số nhiều. Tuy nhiên, cấu trúc trong câu có giới từ of phía sau (Many of the families). Mặc dù đúng ngữ pháp, nhưng trong văn cảnh leaflet quảng cáo, many thường dùng cho số lượng lớn không xác định rõ.
B. Few – SAI – Lượng từ này mang nghĩa phủ định là rất ít, không đủ. Nếu dùng few, câu sẽ mang nghĩa tiêu cực rằng hầu như không có gia đình nào ở lại Worthington lâu dài, điều này hoàn toàn mâu thuẫn với mục đích quảng bá sự hấp dẫn của thành phố.
C. Some – ĐÚNG – Some of mang nghĩa là một vài trong số, dùng để chỉ một nhóm cụ thể trong tổng thể. Trong ngữ cảnh này, some được dùng để đưa ra ví dụ về các gia đình đã gắn bó lâu dài để tăng tính thuyết phục cho lời mời gọi định cư tại Worthington.
D. Each – SAI – Lượng từ này có nghĩa là mỗi, dùng để chỉ từng cá thể trong một nhóm. Each thường đi với danh từ số ít hoặc cấu trúc each of the + danh từ số nhiều nhưng động từ theo sau phải chia ở số ít, trong khi động từ have trong câu đang ở số nhiều.
Tạm dịch: Some of the families have been here for over 20 years and love calling Worthington home. (“Một số gia đình đã ở đây hơn 20 năm và rất yêu mến việc gọi Worthington là nhà.”)
