Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best...
Nguyễn Hoàng Nam
Thành viên cộng đồng
Read the following text and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40.
Vietnam’s Education Innovation 2025
With a strong focus on competency development, Vietnam's 2018 General Education Curriculum offers the largest (35) ____________ of elective subjects in its history, and is designed to assess students' abilities (36) ____________.
(37) ____________ by the Ministry of Education and Training after thorough public consultations, the 2025 High School Graduation Exam marks a major educational milestone. With only two compulsory subjects alongside two electives, it is expected to significantly reduce academic pressure. Ensuring a smooth transition is among the (38) ____________ objectives for high schools nationwide.
From urban centers to rural provinces, there is a widespread belief (39) ____________ these digital transformation initiatives will bring students a world-class educational experience. Over the past few years, these ongoing reforms have helped Vietnamese youths (40) ____________ their full potential and confidently enter the globalized workforce.
(Source: Synthesized from MOET official materials on the 2018 General Education Curriculum, the 2025 High School Graduation Exam, and digital transformation in education)
Question 35. A. level B. range C. number D. amount
Question 36.
A. comprehensive B. comprehensively C. comprehension D. comprehensiveness
Question 37.
A. Having been approved B. Having been approving
C. Having approved D. Being approved
Question 38. A. supporting B. core C. technical D. administrative
Question 39. A. that B. whether C. which D. how
Question 40. A. bring out B. build up C. open to D. draw up
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 35:
A. level
B. range C. number
D. amount
Giải thích:
∙ A. level - SAI: Danh từ mang nghĩa "cấp độ", không ai dùng cấu trúc cấp độ lớn nhất trong lịch sử khi nói về số lượng danh mục các môn học tự chọn cho học sinh.
∙ B. range - SAI: Mặc dù cụm "a wide range of" phổ biến, nhưng khi đi với tính từ so sánh cực cấp "the largest", danh từ "range" ít tự nhiên và không chính xác bằng "number" khi mục tiêu câu là nhấn mạnh số lượng các môn học.
∙ C. number - ĐÚNG: Cấu trúc collocations chỉ số lượng đối với danh từ đếm được số nhiều (elective subjects): the largest number of something (số lượng lớn nhất cái gì đó). Câu diễn đạt: Chương trình cung cấp số lượng môn tự chọn lớn nhất trong lịch sử.
∙ D. amount - SAI: Lỗi ngữ pháp nghiêm trọng, cấu trúc amount of chỉ đi với danh từ không đếm được, trong khi "subjects" là danh từ đếm được số nhiều.
Question 36:
A. comprehensive B. comprehensively
C. comprehension
D. comprehensiveness
Giải thích:
∙ A. comprehensive - SAI: Đây là tính từ, không thể đứng độc lập cuối mệnh đề để bổ nghĩa trực tiếp cho một hành động động từ đứng trước nó.
∙ B. comprehensively - ĐÚNG: Phân tích cú pháp câu: "designed to assess students' abilities [V + O] (36) ____". Vị trí cuối mệnh đề này cần một trạng từ (Adverb) để bổ nghĩa cho động từ hành động "assess" (đánh giá năng lực một cách toàn diện).
∙ C. comprehension - SAI: Danh từ mang nghĩa "sự hiểu biết/sự nhận thức", sai hoàn toàn cấu trúc từ loại bổ ngữ của câu.
∙ D. comprehensiveness - SAI: Danh từ mang nghĩa "tính toàn diện", không có chức năng ngữ pháp bổ nghĩa cho động từ hành động ở vị trí này.
Question 37:
A. Having been approved
B. Having been approving
C. Having approved
D. Being approved
Giải thích:
∙ A. Having been approved - ĐÚNG: Kiến thức về rút gọn hai mệnh đề đồng chủ ngữ sử dụng Phân từ hoàn thành (Perfect Participle). Chủ ngữ mệnh đề chính là "the 2025 High School Graduation Exam" (Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025). Kỳ thi phải được phê duyệt bởi Bộ Giáo dục (mang ý nghĩa BỊ ĐỘNG --> been + Vp2), và hành động này đã hoàn thành xong trước dấu mốc thời gian thi nên dùng dạng hoàn thành là chính xác.
∙ B. Having been approving - SAI: Sai hình thái cấu trúc ngữ pháp, không tồn tại dạng cấu trúc phân từ này trong rút gọn mệnh đề bị động.
∙ C. Having approved - SAI: Đây là dạng chủ động, mang nghĩa kỳ thi tự thực hiện hành động phê duyệt Bộ Giáo dục, sai hoàn toàn về bản chất logic.
∙ D. Being approved - SAI: Dạng phân từ hiện tại bị động này chỉ dùng khi hai hành động diễn ra song song đồng thời, không hợp ngữ cảnh có từ tín hiệu "after thorough consultations" (sau khi đã tham vấn xong xuôi).
Question 38:
A. supporting B. core
C. technical
D. administrative
Giải thích:
∙ A. supporting - SAI: Tính từ mang nghĩa "phụ trợ/hỗ trợ", mang tính chất thứ yếu, không tương hợp với tầm quan trọng của việc đảm bảo chuyển tiếp mượt mà một chương trình quốc gia.
∙ B. core - ĐÚNG: Ta có thuật ngữ chuyên ngành cố định trong giáo dục: core objectives mang nghĩa là các mục tiêu cốt lõi, mục tiêu trọng tâm, chính yếu. Đảm bảo chuyển tiếp mượt mà là một trong những mục tiêu cốt lõi của các trường THPT.
∙ C. technical - SAI: Tính từ mang nghĩa "thuộc về kỹ thuật", thường dùng trong khối ngành cơ khí, công nghệ hạ tầng, không dùng cho chính sách quản lý học thuật.
∙ D. administrative - SAI: Tính từ mang nghĩa "thuộc về hành chính/thủ tục", làm thu hẹp tầm nhìn chiến lược phát triển năng lực của cuộc cải cách giáo dục.
Question 39: A. that
B. whether
C. which
D. how
Giải thích:
∙ A. that - ĐÚNG: Cấu trúc đồng vị ngữ với danh từ trừu tượng: Noun (belief) + THAT + Mệnh đề hoàn chỉnh. Từ "that" đóng vai trò dẫn dắt một Mệnh đề danh từ (Noun Clause) giải thích cụ thể nội dung cho niềm tin đó là gì (có một niềm tin rộng rãi rằng: các sáng kiến này sẽ mang lại...).
∙ B. whether - SAI: Dẫn mệnh đề mang nghĩa hoài nghi (liệu có hay không), mâu thuẫn hoàn toàn với danh từ mang tính khẳng định chắc chắn là "belief".
∙ C. which - SAI: Đại từ quan hệ "which" yêu cầu mệnh đề phía sau phải khuyết thành phần chủ ngữ hoặc tân ngữ, trong khi vế sau lại là một câu đầy đủ cấu trúc ($S+V+O$).
∙ D. how - SAI: Đại từ chỉ phương thức (thế nào/bằng cách nào), sai cấu trúc liên kết đồng vị nội dung của danh từ đứng trước.
Question 40: A. bring out
B. build up
C. open to
D. draw up
Giải thích:
∙ A. bring out - ĐÚNG: Cụm động từ (Phrasal Verb) tạo collocations cố định duy nhất tương hợp với tân ngữ potential: bring out one's full potential mang nghĩa là bộc lộ, kích hoạt hoặc phát huy tối đa tiềm năng, năng lực vốn có của ai đó.
∙ B. build up - SAI: Cụm động từ mang nghĩa tích lũy/xây dựng, thường đi với danh từ tăng tiến dần theo thời gian như confidence, strength, chứ không đi với potential (tiềm năng là cái có sẵn bên trong cần kích hoạt đem ra ngoài).
∙ C. open to - SAI: Sai cấu trúc ngữ pháp động từ nguyên mẫu đứng sau cấu trúc nâng đỡ help somebody do something.
∙ D. draw up - SAI: Cụm động từ mang nghĩa soạn thảo, lập ra kế hoạch hoặc văn bản hành chính (draw up a contract/plan), hoàn toàn lệch nghĩa trong văn cảnh này.
DỊCH BÀI: ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM 2025
Với trọng tâm mạnh mẽ vào phát triển năng lực, Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 của Việt Nam cung cấp số lượng (number) môn tự chọn lớn nhất trong lịch sử, và được thiết kế để đánh giá khả năng của học sinh một cách toàn diện (comprehensively).
Sau khi được phê duyệt (Having been approved) bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo sau các tham vấn công chúng kỹ lưỡng, Kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 đánh dấu một mốc giáo dục quan trọng. Với chỉ hai môn bắt buộc cùng với hai môn tự chọn, kỳ thi này dự kiến sẽ giảm đáng kể áp lực học tập. Đảm bảo một sự chuyển tiếp suôn sẻ là một trong những mục tiêu cốt lõi (core) cho các trường THPT toàn quốc.
Từ các trung tâm đô thị đến các tỉnh nông thôn, có một niềm tin rộng rãi rằng (that) các sáng kiến chuyển đổi số này sẽ mang đến cho học sinh một trải nghiệm giáo dục đẳng cấp thế giới. Trong vài năm qua, các cải cách đang diễn ra đã giúp thanh thiếu niên Việt Nam phát huy (bring out) tiềm năng đầy đủ và tự tin bước vào lực lượng lao động toàn cầu hóa.
