Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Thu Hà
Thành viên cộng đồng
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
EFFECTIVE STUDY HABITS: ARE YOU DOING IT, RIGHT?
Challenges Students Face
In the current education system, many students feel they are working hard but do not see real results. They often compare themselves with (1) ____________ students who seem succeed easily. Instead of focusing on (2) ____________, they spend hours (3) ____________ facts to memory, thinking this will lead to good grades.
Unfortunately, (4) ____________ their efforts, many still struggle to catch on the material. Some students even resort (5) ____________ intensive studying sessions that leave them feeling exhausted but not more knowledgeable.
Breaking the Cycle
Rather than choosing the better strategies, they continue their old habits, believing that more time spent studying will guarantee better (6) ____________. In the end, studying effectively is not just about the time invested but also about the quality of learning to techniques used.
(Adapted from https://edusummit2025.edu)
Question 1. A. other B. others C. the other D. another
Question 2. A. methods effective study B. study effective methods
C. effective study methods D. effective methods study
Question 3. A. compiling B. composing C. combining D. committing
Question 4. A. despite B. in spite C. though D. although
Question 5. A. to B. of C. at D. in
Question 6. A. outbreak B. outlook C. outcomes D. outputs
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 1. A. other
B. others
C. the other
D. another
Giải thích:
A. other - ĐÚNG: Phù hợp với cụm từ "other students" do "students" là danh từ số nhiều đếm được.
B. others - SAI: "others" tương đương với "other + danh từ số nhiều/không đếm được", nên không thể đứng ngay trước danh từ "students".
C. the other - SAI: Cụm này chỉ người/cái còn lại trong 2 người/cái, không phù hợp ngữ cảnh câu.
D. another - SAI: Theo sau "another" phải là danh từ số ít, trong khi "students" là số nhiều.
Question 2.
A. methods effective study
B. study effective methods
C. effective study methods
D. effective methods study
Giải thích:
A. methods effective study - SAI: Trật tự từ sai vì danh từ chính "methods" phải đứng cuối cụm danh từ.
B. study effective methods - SAI: Trật tự từ sai vì tính từ "effective" phải đứng trước danh từ/cụm danh từ.
C. effective study methods - ĐÚNG: Cụm danh từ đúng trật tự (Tính từ + Danh từ bổ nghĩa + Danh từ chính) mang nghĩa "các phương pháp học tập hiệu quả".
D. effective methods study - SAI: Trật tự từ sai vì danh từ chính "methods" không nằm ở cuối cụm.
Question 3.
A. compiling
B. composing
C. combining D. committing
Giải thích:
A. compiling - SAI: Động từ "compile" mang nghĩa là biên soạn, tổng hợp, không tạo thành cụm từ cố định trong ngữ cảnh này.
B. composing - SAI: Động từ "compose" mang nghĩa là sáng tác, soạn, không phù hợp.
C. combining - SAI: Động từ "combine" mang nghĩa là kết hợp, không phù hợp ngữ nghĩa.
D. committing - ĐÚNG: Tạo thành cụm cố định (collocation) "commit something to memory" nghĩa là ghi nhớ cái gì.
Question 4. A. despite
B. in spite
C. though
D. although
Giải thích:
A. despite - ĐÚNG: "despite" cộng với danh từ/cụm danh từ (their efforts) mang nghĩa "mặc dù", phù hợp với cấu trúc ngữ pháp và ngữ cảnh.
B. in spite - SAI: Thiếu giới từ "of", dạng đúng phải là "in spite of".
C. though - SAI: Theo sau "though" phải là một mệnh đề (S + V), không đi kèm cụm danh từ.
D. although - SAI: Theo sau "although" phải là một mệnh đề (S + V), không đi kèm cụm danh từ.
Question 5. A. to
B. of
C. at
D. in
Giải thích:
A. to - ĐÚNG: Tạo thành cụm động từ cố định "resort to" mang nghĩa là tìm đến (một giải pháp nào đó).
B. of - SAI: Sai giới từ đi kèm với động từ "resort".
C. at - SAI: Sai giới từ đi kèm với động từ "resort".
D. in - SAI: Sai giới từ đi kèm với động từ "resort".
Question 6.
A. outbreak
B. outlook C. outcomes
D. outputs
Giải thích:
A. outbreak - SAI: Từ này mang nghĩa "sự bùng phát" (dịch bệnh, chiến tranh), không hợp ngữ cảnh.
B. outlook - SAI: Từ này mang nghĩa "triển vọng", không hợp với việc đảm bảo kết quả học tập.
C. outcomes - ĐÚNG: Từ này mang nghĩa "kết quả", phù hợp hoàn toàn với ngữ cảnh "đảm bảo kết quả tốt hơn".
D. outputs - SAI: Từ này mang nghĩa "sản lượng, đầu ra", thường dùng trong công nghiệp, máy móc.
THÓI QUEN HỌC TẬP HIỆU QUẢ: BẠN CÓ ĐANG LÀM ĐÚNG KHÔNG?
Những khó khăn học sinh gặp phải
Trong hệ thống giáo dục hiện nay, nhiều học sinh cảm thấy họ học rất chăm chỉ nhưng không thấy kết quả thực sự. Họ thường so sánh bản thân với những học sinh khác dường như thành công một cách dễ dàng. Thay vì tập trung vào các phương pháp học tập hiệu quả, họ dành hàng giờ ghi nhớ các sự kiện, nghĩ rằng điều này sẽ dẫn đến điểm số cao.
Thật không may, mặc dù có nhiều nỗ lực, nhiều người vẫn gặp khó khăn trong việc nắm bắt kiến thức. Một số học sinh thậm chí còn tìm đến các buổi học dồn dập khiến họ cảm thấy kiệt sức nhưng không hiểu biết hơn.
Phá vỡ vòng luẩn quẩn
Thay vì lựa chọn các chiến lược tốt hơn, họ tiếp tục những thói quen cũ, tin rằng dành nhiều thời gian học hơn sẽ đảm bảo kết quả tốt hơn. Cuối cùng, học hiệu quả không chỉ là về thời gian bỏ ra mà còn về chất lượng của các kỹ thuật học tập được sử dụng.
