Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that b...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35.
Hanoi authorities are starting a new pilot program on July 1, 2026. The main goal is to create a low-emission zone across eleven streets in Hoan Kiem district. This initiative represents a strategic method to combat rising pollution by restricting vehicles (31) ____________. Reports of a total prohibition on gasoline motorbikes during weekend nights along with a six-month ban on ride-hailing services (32) ____________ rather than prioritizing the immediate convenience of commuters.
The updated regulations establish a mandatory compliance framework, in which access for larger vehicles is strictly contingent upon Euro 4 standards. Additionally, other heavy vehicles are required to follow temporal limitations during peak hours. (33) ____________. These measures are intended to enhance the urban environment, making the city center significantly quieter and more accessible for pedestrians.
This policy represents a key element of a broader environmental strategy for the metropolitan area. By 2027, the clean zone is expected to expand to include fourteen additional streets. (34) ____________. Driven by the urgent need to address escalating traffic and environmental concerns, (35) ____________ in a city where seven million motorbikes are currently in use.
Despite the potential for initial disruptions to daily commuting, authorities maintain that this is a vital step toward protecting public health and ensuring a sustainable urban space for future generations.
(Adapted from https://e.vnexpress.net)
Question 31.
A. have emission levels that exceed the allowed limits in crowded areas
B. whose emission levels exceed the allowed limits in crowded areas
C. when their emission levels exceed the allowed limits in crowded areas
D. those with emission levels exceeding the allowed limits in crowded areas will be restricted
Question 32.
A. environmental impacts are strategically attempted to be represented
B. being strategically attempting to evaluate environmental impacts
C. will strategic attempt evaluating environmental impacts
D. represent a strategic attempt to evaluate environmental impacts
Question 33.
A. However, specific exemptions are public buses and school services
B. Public buses and school services, however, are specifically exempt
C. Public buses and school services are specifically exempted, by contrast
D. However, this is a specific exemption among public buses and school services
Question 34.
A. While this is essential for expansions, transport nearly accounts for 59% of the city’s total pollution
B. It is not essential whether transport accounts for nearly 59% of the city’s total pollution, such expansions are given
C. Such expansions are essential, given that transport accounts for nearly 59% of the city’s total pollution
D. In the meantime, transport accounting for nearly 59% of the city’s total pollution is known to be expansions that are essentially required
Question 35.
A. the initiative promotes a shift towards public transportation or electric alternatives
B. the government’s long-term policies on urban mobility are facing increasing public scrutiny
C. many urban residents in densely populated cities have expressed concerns about worsening congestion
D. there has been a noticeable rise in private vehicle ownership across major metropolitan areas
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 31:
A. have emission levels that exceed the allowed limits in crowded areas
B. whose emission levels exceed the allowed limits in crowded areas
C. when their emission levels exceed the allowed limits in crowded areas
D. those with emission levels exceeding the allowed limits in crowded areas will be restricted
(Lựa chọn nào phù hợp nhất ở vị trí (31)?
A. CÓ MỨC PHÁT THẢI vượt giới hạn cho phép (sai - thiếu MQH, "have" là V chính)
B. MỨC PHÁT THẢI CỦA CHÚNG vượt giới hạn cho phép (đúng - MQH "whose")
C. KHI mức phát thải vượt giới hạn (sai - "when" sai logic; cần MQH bổ nghĩa "vehicles")
D. "will be restricted" THỪA + sai cấu trúc (đã có "restricting vehicles" ở câu trước))
Giải thích:
∙ A. SAI: Đưa động từ chính "have" vào mà không có đại từ quan hệ sẽ biến vị trí này thành một mệnh đề độc lập lỗi, không thể đứng sau cụm danh từ tân ngữ "restricting vehicles".
∙ B. ĐÚNG: Sử dụng đại từ quan hệ sở hữu "whose" thay thế cho quyền sở hữu mức phát thải của phương tiện phương tiện ("vehicles' emission levels"), tạo thành một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa hoàn chỉnh cho danh từ đứng trước: hạn chế các phương tiện có mức phát thải vượt quá giới hạn cho phép.
∙ C. SAI: Trạng từ quan hệ thời gian "when" làm câu bị sai hoàn toàn về mặt logic liên kết thành tố.
∙ D. SAI: Thừa cấu trúc nặng nề khi lặp lại động từ "will be restricted" ở dạng bị động, trong khi câu gốc đã có phân từ đóng vai trò hành động là "restricting vehicles".
Question 32:
A. environmental impacts are strategically attempted to be represented
B. being strategically attempting to evaluate environmental impacts
C. will strategic attempt evaluating environmental impacts
D. represent a strategic attempt to evaluate environmental impacts
(Lựa chọn nào phù hợp nhất ở vị trí (32)?
A. tác động môi trường ĐƯỢC NỖ LỰC ĐẠI DIỆN (BỊ ĐỘNG vô lý + sai chủ thể)
B. BEING STRATEGICALLY ATTEMPTING (V-ing sai grammar - không có cấu trúc này)
C. WILL STRATEGIC ATTEMPT (SAI từ loại - strategic là ADJ, không phải adv)
D. ĐẠI DIỆN cho một NỖ LỰC CHIẾN LƯỢC để đánh giá tác động môi trường (đúng))
Giải thích:
∙ A. SAI: Sử dụng thể bị động phức tạp "are strategically attempted to be represented" làm câu văn bị tối nghĩa và sai lệch hoàn toàn chủ thể hành động.
∙ B. SAI: Dạng cấu trúc "being + V-ing" đứng độc lập tại vị trí này là hoàn toàn sai quy tắc ngữ pháp dòng động từ chính.
∙ C. SAI: Sai từ loại nghiêm trọng; tính từ "strategic" không thể đứng làm trạng từ bổ nghĩa cho động từ "attempt", đồng thời cấu trúc đúng phải là "attempt to V" chứ không dùng "attempt V-ing".
∙ D. ĐÚNG: Cung cấp động từ chính dạng số nhiều "represent" hòa hợp tuyệt đối với chủ ngữ phức hợp đứng đầu câu: "Reports of a total prohibition... along with a six-month ban". Đồng thời, cấu trúc danh từ "a strategic attempt to evaluate" (một nỗ lực chiến lược nhằm đánh giá) khớp cấu trúc ngữ pháp.
Question 33:
A. However, specific exemptions are public buses and school services
B. Public buses and school services, however, are specifically exempt
C. Public buses and school services are specifically exempted, by contrast
D. However, this is a specific exemption among public buses and school services
(Lựa chọn nào phù hợp nhất ở vị trí (33)?
A. TUY NHIÊN, các MIỄN TRỪ cụ thể LÀ xe buýt và xe đưa đón học sinh (cấu trúc rỗng - "exemptions are X" yếu)
B. XE BUÝT VÀ XE ĐƯA ĐÓN HỌC SINH, TUY NHIÊN, ĐƯỢC MIỄN TRỪ CỤ THỂ (đúng - cấu trúc + nghĩa chuẩn)
C. Xe buýt + xe đưa đón đường được MIỄN TRỪ CỤ THỂ, BẰNG CÁCH ĐỐI LẬP (yếu - "by contrast" cuối câu không tự nhiên)
D. TUY NHIÊN, đây là MỘT MIỄN TRỪ CỤ THỂ TRONG xe buýt và xe đưa đón (sai nghĩa - "among" vô lý))
Giải thích:
∙ A. SAI: Cấu trúc câu diễn đạt yếu và ngược trật tự thông tin tự nhiên ("specific exemptions are public buses").
∙ B. ĐÚNG: Câu này đưa ra một thông tin ngoại lệ mang tính chêm xen logic. Câu trước nói các xe tải nặng phải tuân thủ nghiêm ngặt khung giờ hạn chế, câu B đưa ra nhóm đối tượng ưu tiên bằng từ nối chèn giữa: "Public buses and school services, however, are specifically exempt" (Tuy nhiên, xe buýt công cộng và xe đưa đón học sinh được miễn trừ cụ thể), tạo tiền đề cho từ thay thế "These measures" ở câu kế tiếp.
∙ C. SAI: Đặt cụm từ kết nối "by contrast" ở cuối câu làm giảm đi tính trang trọng và sự mượt mà của văn phong nghị luận báo chí.
∙ D. SAI: Sai giới từ khi dùng "exemption among public buses" (miễn trừ ở giữa/trong số các xe buýt), ngữ pháp chuẩn để chỉ đối tượng được hưởng miễn trừ phải là giới từ "for".
Question 34:
A. While this is essential for expansions, transport nearly accounts for 59% of the city's total pollution
B. It is not essential whether transport accounts for nearly 59% of the city's total pollution, such expansions are given
C. Such expansions are essential, given that transport accounts for nearly 59% of the city's total pollution
D. In the meantime, transport accounting for nearly 59% of the city's total pollution is known to be expansions that are essentially required
(Lựa chọn nào phù hợp nhất ở vị trí (34)?
A. Mặc dù điều này thiết yếu cho mở rộng, giao thông gần như chiếm 59% (cấu trúc lệch chủ thể)
B. KHÔNG THIẾT YẾU liệu giao thông chiếm 59% hay không (cấu trúc rối + sai logic)
C. Các MỞ RỘNG NHƯ VẬY là THIẾT YẾU, BỞI VÌ giao thông chiếm 59% tổng ô nhiễm thành phố (đúng - cấu trúc + nghĩa chuẩn)
D. "In the meantime"... "expansions that are essentially required" (cấu trúc rối, vô lý))
Giải thích:
∙ A. SAI: Mệnh đề tương phản dùng "While" ở đầu câu làm lệch hướng chủ thể và gây mâu thuẫn logic với mục tiêu biện minh cho sự mở rộng tuyến phố sạch ở câu trước.
∙ B. SAI: Diễn đạt rườm rà, tối nghĩa và đưa ra một nhận định vô lý "It is not essential whether..." (Không quan trọng liệu rằng...).
∙ C. ĐÚNG: Câu này thực hiện chức năng biện minh lý do (justification). Câu trước thông báo năm 2027 vùng sạch sẽ mở rộng thêm 14 tuyến phố. Câu C giải thích lý do: "Such expansions are essential, given that..." (Sự mở rộng như vậy là thiết yếu, đặt trong bối cảnh/bởi vì hoạt động giao thông chiếm tới gần 59% tổng lượng ô nhiễm của thành phố).
∙ D. SAI: Cấu trúc câu bị rối loạn nghiêm trọng khi gán "transport... is known to be expansions" (giao thông được biết đến là sự mở rộng), sai bản chất định nghĩa danh từ.
Question 35:
A. the initiative promotes a shift towards public transportation or electric alternatives
B. the government's long-term policies on urban mobility are facing increasing public scrutiny
C. many urban residents in densely populated cities have expressed concerns about worsening congestion
D. there has been a noticeable rise in private vehicle ownership across major metropolitan areas
(Lựa chọn nào phù hợp nhất ở vị trí (35)?
A. SÁNG KIẾN KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN ĐỔI sang GIAO THÔNG CÔNG CỘNG hoặc ĐIỆN (đúng - khớp mạch initiative + 7 triệu xe máy)
B. chính sách dài hạn đang ĐỐI MẶT SCRUTINY công chúng (tiêu cực, không khớp mạch initiative)
C. cư dân BÀY TỎ LO NGẠI về tắc nghẽn (tiêu cực, không phải mạch initiative tích cực)
D. GIA TĂNG ĐÁNG KỂ sở hữu xe TƯ NHÂN (TRÁI mạch giảm pollution + 7 triệu motorbike))
Giải thích:
∙ A. ĐÚNG: Cấu trúc câu gốc bắt đầu bằng một cụm phân từ chỉ nguyên nhân/động lực: "Driven by the urgent need to address escalating traffic...". Theo quy tắc ngữ pháp, chủ ngữ của mệnh đề chính đứng sau dấu phẩy bắt buộc phải là đối tượng thực hiện hoặc chịu tác động trực tiếp của động lực đó. Do đó, "the initiative promotes a shift..." (sáng kiến thúc đẩy một sự chuyển dịch) làm chủ ngữ chính là hoàn hảo nhất, giải quyết bài toán 7 triệu xe máy ở vế phụ tiếp theo.
∙ B. SAI: Đưa thông tin tiêu cực về việc chính phủ đối mặt với sự chỉ trích, giám sát kỹ lưỡng từ công chúng ("facing increasing public scrutiny"), không tương thích với mạch văn đang ca ngợi giải pháp bền vững.
∙ C. SAI: Việc người dân bày tỏ lo ngại về tắc nghẽn giao thông tồi tệ hơn chỉ là hành động mô tả lại vấn đề, không đóng vai trò làm giải pháp hành động cho câu chốt của phân đoạn.
∙ D. SAI: Khẳng định sự gia tăng sở hữu xe cá nhân là đi ngược lại hoàn toàn với xu hướng thắt chặt và hạn chế xe chạy xăng của toàn bộ bài đọc.
HÀ NỘI THÍ ĐIỂM VÙNG PHÁT THẢI THẤP
Chính quyền Hà Nội đang bắt đầu một chương trình thí điểm mới vào ngày 1 tháng 7 năm 2026. Mục tiêu chính là tạo VÙNG PHÁT THẢI THẤP trên 11 đường phố ở quận Hoàn Kiếm. Sáng kiến này đại diện cho một phương pháp chiến lược nhằm đối phó với ô nhiễm gia tăng bằng cách HẠN CHẾ CÁC PHƯƠNG TIỆN có mức phát thải vượt giới hạn cho phép (whose emission levels exceed) trong các khu vực đông đúc. Các báo cáo về CẤM HOÀN TOÀN xe máy xăng vào các đêm cuối tuần cùng với lệnh CẤM 6 THÁNG với dịch vụ gọi xe đại diện cho một nỗ lực chiến lược để đánh giá tác động môi trường (represent a strategic attempt to evaluate environmental impacts) thay vì ưu tiên sự tiện lợi tức thì của người đi làm.
Các quy định cập nhật thiết lập KHUNG TUÂN THỦ BẮT BUỘC, trong đó quyền truy cập cho các phương tiện lớn hơn phụ thuộc nghiêm ngặt vào TIÊU CHUẨN EURO 4. Ngoài ra, các phương tiện nặng khác phải tuân theo HẠN CHẾ THỜI GIAN trong giờ cao điểm. Xe buýt và xe đưa đón học sinh, tuy nhiên, được miễn trừ cụ thể (Public buses and school services, however, are specifically exempt). Những biện pháp này nhằm nâng cao môi trường đô thị, làm trung tâm thành phố YÊN TĨNH HƠN và DỄ TIẾP CẬN cho người đi bộ.
Chính sách này đại diện cho yếu tố then chốt của CHIẾN LƯỢC MÔI TRƯỜNG RỘNG HƠN cho khu vực đô thị. Đến năm 2027, vùng sạch dự kiến mở rộng để bao gồm 14 đường phố bổ sung. Sự mở rộng như vậy là thiết yếu, bởi vì giao thông chiếm gần 59% tổng ô nhiễm thành phố (Such expansions are essential, given that transport accounts for nearly 59%). Được thúc đẩy bởi nhu cầu cấp bách giải quyết giao thông và môi trường, sáng kiến khuyến khích chuyển đổi sang giao thông công cộng hoặc các phương án điện (the initiative promotes a shift towards public transportation or electric alternatives) trong thành phố có 7 TRIỆU XE MÁY hiện đang sử dụng.
Mặc dù có khả năng gián đoạn ban đầu cho việc đi lại hàng ngày, chính quyền duy trì rằng đây là BƯỚC THIẾT YẾU hướng đến BẢO VỆ SỨC KHỎE CÔNG CỘNG và ĐẢM BẢO không gian đô thị bền vững cho các thế hệ tương lai.
