Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that b...
Nguyễn Hoàng Nam
Thành viên cộng đồng
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 36 to 40.
Each year, approximately $140 billion is spent globally on conservation, (36) ____________. Yet, for all that money, the public messaging around saving animal species and habitats is almost entirely dire. Although biodiversity loss is real and serious, the data do not support alarmist claims of global, catastrophic wildlife collapse and imminent ecological tipping points. (37) ____________.
In response to the largest meeting of conservation scientists in Cali, Colombia, in late 2024, under the auspices of the United Nations’ Convention on Biological Diversity, we reviewed scientists’ understanding of global efforts to stem biodiversity loss. Our work, (38) ____________, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish. (39) ____________, and doing so in sensibly chosen and important locations.
There are good news stories to tell: In critically surveying progress over the last 25 years, we see that conservation efforts have prevented extinctions, (40) ____________, and protected ever-greater areas of the planet, both on land and in the ocean.
(Adapted from https://foreignpolicy.com)
Question 36.
A. a sum comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department
B. a sum is comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department
C. which the annual sources of the U.S. Energy Department comparable to
D. which the annual sources of the U.S. Energy Department is a comparable sum
Question 37.
A. Positively, they distract from practical, evidence-based conservation action
B. However, practical, evidence-based conservation action is emphasized
C. Consequently, they intensify practical, evidence-based conservation action
D. Worse, they distract from practical, evidence-based conservation action
Question 38.
A. was published in the Proceedings of the Royal Society
B. published in the Proceedings of the Royal Society
C. publishing in the Proceedings of the Royal Society
D. which the Proceedings of the Royal Society was published in
Question 39.
A. However, international efforts are fostered to protect ever-larger swathes of the planet
B. Moreover, international efforts are protecting ever-larger swathes of the planet
C. Ultimately, ever-larger swathes of the planet are being jeopardized, appealing for international protection
D. Furthermore, ever-larger swathes of the planet are being protected by international efforts
Question 40.
A. enabling some once-declining species to recover and flourish
B. once-declining species have been enabled to recover and flourish
C. species once-declining have been able to recover and flourish
D. enabled some once-declining species to recover and flourish
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 36: Each year, approximately $140 billion is spent globally on conservation, (36) ____________.
A. a sum comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department
B. a sum is comparable to the annual resources of the U.S. Energy Department
C. which the annual sources of the U.S. Energy Department comparable to
D. which the annual sources of the U.S. Energy Department is a comparable sum
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (36)?
A. một khoản tiền có thể so sánh với nguồn lực hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (đúng - đồng vị ngữ)
B. một khoản tiền là có thể so sánh với nguồn lực hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ (sai cấu trúc - thừa "is")
C. mà các nguồn hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ so sánh với (sai cấu trúc)
D. mà các nguồn hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ là một khoản tiền có thể so sánh (sai cấu trúc + sai chia số))
Giải thích:
∙ A. ĐÚNG: "a sum comparable to..." là cụm danh từ làm đồng vị ngữ để giải thích rõ hơn giá trị của khoản tiền 140 tỷ USD.
∙ B. SAI: Thừa động từ "is" khiến cấu trúc bị lỗi Comma Splice (nối hai câu bằng dấu phẩy).
∙ C. SAI: Thiếu động từ trong mệnh đề quan hệ "which".
∙ D. SAI: Sai chia động từ (sources số nhiều không đi với is) và sai logic.
Question 37: Although biodiversity loss is real and serious, the data do not support alarmist claims of global, catastrophic wildlife collapse and imminent ecological tipping points. (37) ____________.
A. Positively, they distract from practical, evidence-based conservation action
B. However, practical, evidence-based conservation action is emphasized
C. Consequently, they intensify practical, evidence-based conservation action
D. Worse, they distract from practical, evidence-based conservation action
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (37)?
A. Tích cực, chúng làm xao nhãng khỏi hành động bảo tồn dựa trên bằng chứng (mâu thuẫn nội bộ - "Positively" + "distract")
B. Tuy nhiên, hành động bảo tồn dựa trên bằng chứng được nhấn mạnh (lệch trục)
C. Do đó, chúng TĂNG CƯỜNG hành động bảo tồn (trái logic)
D. Tệ hơn, chúng làm xao nhãng khỏi hành động bảo tồn thực tế, dựa trên bằng chứng (đúng))
Giải thích:
∙ A. SAI: "Positively" (tích cực) mâu thuẫn với động từ "distract" (làm xao nhãng).
∙ B. SAI: Lệch khỏi mạch lập luận chỉ trích các tuyên bố báo động.
∙ C. SAI: Trái logic, tuyên bố báo động không giúp "tăng cường" bảo tồn thực tế.
∙ D. ĐÚNG: "Worse" (Tệ hơn là) bổ sung hậu quả tiêu cực của các tin tức cực đoan làm xao nhãng hành động bảo tồn dựa trên bằng chứng.
Question 38: Our work, (38) ____________, recognizes that, while there are gaps in our knowledge of biodiversity loss, conservation has prevented many extinctions...
A. was published in the Proceedings of the Royal Society
B. published in the Proceedings of the Royal Society
C. publishing in the Proceedings of the Royal Society
D. which the Proceedings of the Royal Society was published in
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (38)?
A. đã được xuất bản trong Proceedings of the Royal Society (sai cấu trúc - thừa was, thành 2 mệnh đề)
B. được xuất bản trong Proceedings of the Royal Society (đúng - V-ed rút gọn MQH bị động)
C. đang xuất bản trong Proceedings of the Royal Society (V-ing chủ động - sai vai)
D. mà Proceedings of the Royal Society đã được xuất bản trong (sai logic + vai))
Giải thích:
∙ A. SAI: Thừa "was" tạo thành lỗi cấu trúc câu có hai động từ chính không có liên từ.
∙ B. ĐÚNG: Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (V-ed) "published in..." để bổ nghĩa cho "Our work".
∙ C. SAI: "publishing" là chủ động, "work" (công trình) không thể tự xuất bản.
∙ D. SAI: Sai logic và sai chia chủ ngữ.
Question 39: Our work...recognizes that, while there are gaps...conservation has prevented many extinctions and allowed some once-declining species to flourish. (39) ____________, and doing so in sensibly chosen and important locations.
A. However, international efforts are fostered to protect ever-larger swathes of the planet
B. Moreover, international efforts are protecting ever-larger swathes of the planet
C. Ultimately, ever-larger swathes of the planet are being jeopardized, appealing for international protection
D. Furthermore, ever-larger swathes of the planet are being protected by international efforts
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (39)?
A. Tuy nhiên, các nỗ lực quốc tế được thúc đẩy để bảo vệ những mảng đất rộng lớn hơn (sai logic kết nối + sai vai)
B. Hơn nữa, các nỗ lực quốc tế đang bảo vệ những mảng đất ngày càng lớn (đúng)
C. Cuối cùng, các mảng đất ngày càng lớn ĐANG BỊ ĐE DỌA (trái logic)
D. Hơn nữa, các mảng đất ngày càng lớn đang được bảo vệ bởi các nỗ lực quốc tế (gần đúng nhưng không khớp "doing so" sau))
Giải thích:
∙ A. SAI: "However" không phù hợp để nối hai ý cùng chiều tích cực.
∙ B. ĐÚNG: "Moreover" (Hơn nữa) bổ sung thêm một thành tựu bảo tồn, chủ ngữ "international efforts" phù hợp để làm chủ thể cho vế "doing so" phía sau.
∙ C. SAI: Trái logic tích cực của toàn đoạn.
∙ D. SAI: Cấu trúc bị động "swathes... are being protected" không làm chủ ngữ phù hợp cho vế "doing so" mang nghĩa chủ động phía sau.
Question 40: ...conservation efforts have prevented extinctions, (40) ____________, and protected ever-greater areas of the planet, both on land and in the ocean.
A. enabling some once-declining species to recover and flourish
B. once-declining species have been enabled to recover and flourish
C. species once-declining have been able to recover and flourish
D. enabled some once-declining species to recover and flourish
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (40)?
A. cho phép một số loài từng suy giảm phục hồi và phát triển (V-ing - sai song song)
B. các loài từng suy giảm đã được tạo điều kiện phục hồi và phát triển (mệnh đề độc lập, phá song song)
C. các loài từng suy giảm đã có thể phục hồi (sai cấu trúc - thiếu chủ ngữ song song)
D. đã cho phép một số loài từng suy giảm phục hồi và phát triển (đúng - V-ed song song))
Giải thích:
∙ A. SAI: Dùng V-ing phá vỡ cấu trúc song song với "prevented" và "protected".
∙ B. SAI: Tạo thành một câu mới độc lập, phá vỡ tính liên kết của danh sách.
∙ C. SAI: Sai trật tự bổ ngữ và phá vỡ cấu trúc song song.
∙ D. ĐÚNG: Đảm bảo cấu trúc song song (parallel structure) với các động từ ở dạng quá khứ phân từ: have PREVENTED..., ENABLED..., and PROTECTED..
BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
Mỗi năm, khoảng 140 tỷ USD được chi tiêu trên toàn cầu cho công tác bảo tồn, một khoản tiền có thể so sánh với nguồn lực hàng năm của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ. Tuy nhiên, với tất cả số tiền đó, thông điệp công chúng xung quanh việc cứu các loài động vật và môi trường sống hầu như hoàn toàn ảm đạm. Mặc dù mất đa dạng sinh học là thực sự và nghiêm trọng, dữ liệu không hỗ trợ các tuyên bố báo động về sự sụp đổ thảm khốc, toàn cầu của động vật hoang dã và các điểm bùng phát sinh thái sắp xảy ra. Tệ hơn, chúng làm xao nhãng khỏi hành động bảo tồn thực tế, dựa trên bằng chứng.
Để phản ứng với cuộc họp lớn nhất của các nhà khoa học bảo tồn tại Cali, Colombia, cuối năm 2024, dưới sự bảo trợ của Công ước về Đa dạng Sinh học của Liên Hiệp Quốc, chúng tôi đã xem xét sự hiểu biết của các nhà khoa học về các nỗ lực toàn cầu nhằm ngăn chặn mất đa dạng sinh học. Công trình của chúng tôi, được xuất bản trong Proceedings of the Royal Society, công nhận rằng, trong khi có những lỗ hổng trong kiến thức về mất đa dạng sinh học, công tác bảo tồn đã ngăn nhiều cuộc tuyệt chủng và cho phép một số loài từng suy giảm phát triển. Hơn nữa, các nỗ lực quốc tế đang bảo vệ những mảng đất ngày càng lớn của hành tinh, và làm như vậy ở các địa điểm được chọn lựa hợp lý và quan trọng.
Có những câu chuyện tốt để kể: Khi khảo sát một cách phê phán tiến bộ trong 25 năm qua, chúng ta thấy rằng các nỗ lực bảo tồn đã ngăn chặn tuyệt chủng, cho phép một số loài từng suy giảm phục hồi và phát triển, và bảo vệ các khu vực ngày càng lớn hơn của hành tinh, cả trên đất liền và trong đại dương.
