Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Vibe Coding: The Future of Rapid Innovation
⮚ Are you ready to (1)_________ the latest technological trends that are transforming our digital world? Nowadays, vibe coding is (2)_________ traditional programming for non-technical creators. 
⮚ This innovative development allows users to build applications (3)_________ by simply using natural language prompts. However, businesses (4)_________ rely solely on AI might overlook hidden vulnerabilities in the generated output.
⮚ Hackers often target public libraries, hoping that your company will inadvertently deploy (5)_________ code. Therefore, security measures (6)_________ by experts are essential to protect your digital assets.
❖ Join our program today to mitigate risks and master the future of software creation!
https://www.techradar.com/g
Question 1:A. get away with B. put up with C. keep up with D. go along with
Question 2:A. much more conveniently than B. far more convenience than
C. far more convenient than D. far more convenient as
Question 3:A. rapiden B. rapidly C. rapidity D. rapid
Question 4:A. who B. whom C. whose D. that
Question 5:A. malicious B. spurious C. pernicious D. nefarious
Question 6:A. have recommended B. recommending C. which recommended D. recommended
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. get away with
B. put up with C. keep up with
D. go along with
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. get away with -SAI -Nghĩa là trốn tội hoặc thoát khỏi sự trừng phạt. Không phù hợp với ngữ cảnh cần chủ động cập nhật các xu hướng công nghệ.
B. put up with -SAI -Nghĩa là chịu đựng một điều gì đó gây khó chịu. Sai hoàn toàn về mặt ý nghĩa đối với việc tiếp cận các trào lưu kỹ thuật số.
C. keep up with -ĐÚNG -Cụm động từ mang nghĩa theo kịp hoặc cập nhật thông tin mới nhất. Đây là lựa chọn phù hợp nhất để đi với "latest technological trends".
D. go along with -SAI -Nghĩa là chấp nhận hoặc đồng ý với một ý kiến hay quyết định của ai đó. Không diễn tả được sự chủ động nắm bắt công nghệ.
Tạm dịch: Are you ready to keep up with the latest technological trends that are transforming our digital world? ("Bạn đã sẵn sàng để theo kịp những xu hướng công nghệ mới nhất đang biến đổi thế giới kỹ thuật số của chúng ta chưa?")
Question 2:A. much more conveniently than
B. far more convenience than
C. far more convenient than
D. far more convenient as
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. much more conveniently than -SAI -Sử dụng trạng từ "conveniently" là sai ngữ pháp. Sau động từ nối "is" trong câu so sánh này ta bắt buộc phải dùng một tính từ.
B. far more convenience than -SAI -Sử dụng danh từ "convenience" là sai cấu trúc so sánh hơn. Sau "more" phải là một tính từ hoặc trạng từ để so sánh đặc tính của sự vật.
C. far more convenient than -ĐÚNG -Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than. Từ "far" đóng vai trò là trạng từ nhấn mạnh mức độ cho sự so sánh.
D. far more convenient as -SAI -Sai cấu trúc so sánh cơ bản trong tiếng Anh. Trong so sánh hơn, từ nhận diện bắt buộc phải là "than", còn "as" chỉ dùng trong so sánh ngang bằng.
Tạm dịch: Nowadays, vibe coding is far more convenient than traditional programming for non-technical creators. ("Ngày nay, vibe coding tiện lợi hơn nhiều so với lập trình truyền thống đối với những người sáng tạo không chuyên về kỹ thuật.")
Question 3:A. rapiden B. rapidly
C. rapidity
D. rapid
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. rapiden -SAI -Từ này không tồn tại trong từ điển tiếng Anh. Đây là một phương án gây nhiễu về mặt hình thái từ để đánh lừa học sinh.
B. rapidly -ĐÚNG -Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ "build" đứng trước đó. Trạng từ "rapidly" diễn tả cách thức xây dựng ứng dụng một cách nhanh chóng.
C. rapidity -SAI -Đây là danh từ mang nghĩa sự nhanh chóng hoặc tính mau lẹ. Danh từ không thể đứng vị trí này để bổ nghĩa cho hành động của động từ chính.
D. rapid -SAI -Đây là tính từ mang nghĩa nhanh chóng. Tính từ chỉ dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc đứng sau động từ nối, không dùng bổ nghĩa cho động từ thường.
Tạm dịch: This innovative development allows users to build applications rapidly by simply using natural language prompts. ("Sự phát triển sáng tạo này cho phép người dùng xây dựng các ứng dụng nhanh chóng bằng cách chỉ cần sử dụng các lời nhắc bằng ngôn ngữ tự nhiên.")
Question 4:A. who
B. whom
C. whose D. that
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. who -SAI -Đại từ quan hệ dùng để thay thế cho danh từ chỉ người. Danh từ phía trước là "businesses" (các doanh nghiệp) nên "who" không phải là ưu tiên hàng đầu.
B. whom -SAI -Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ. Sai cả về đối tượng (vật) và chức năng ngữ pháp (đang cần chủ ngữ).
C. whose -SAI -Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, yêu cầu phải có một danh từ theo sau ngay lập tức. Sau chỗ trống là động từ "rely" nên loại phương án này.
D. that -ĐÚNG -Đại từ quan hệ "that" có thể thay thế cho cả người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định. Ở đây "that" thay thế cho danh từ "businesses".
Tạm dịch: However, businesses that rely solely on AI might overlook hidden vulnerabilities in the generated output. ("Tuy nhiên, các doanh nghiệp chỉ dựa vào AI có thể bỏ qua những lỗ hổng tiềm ẩn trong kết quả đầu ra được tạo ra.")
Question 5:A. malicious
B. spurious
C. pernicious
D. nefarious
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. malicious -ĐÚNG -Thuật ngữ chuyên ngành "malicious code" (mã độc) chỉ các đoạn mã gây hại. Đây là từ khóa chính xác nhất trong ngữ cảnh bảo mật và tin tặc.
B. spurious -SAI -Mang nghĩa là giả mạo hoặc không xác thực. Dù có nghĩa tiêu cực nhưng không phải là thuật ngữ đặc trưng để mô tả mã độc hại trong lập trình.
C. pernicious -SAI -Mang nghĩa là độc hại hoặc nguy hiểm nhưng thường dùng cho những tác động tiêu cực diễn ra từ từ. Không dùng làm thuật ngữ cố định cho mã độc.
D. nefarious -SAI -Mang nghĩa là hung ác hoặc bất chính, thường dùng để mô tả hành động hoặc bản chất con người. Không phù hợp để mô tả trực tiếp thuộc tính của mã code.
Tạm dịch: Hackers often target public libraries, hoping that your company will inadvertently deploy malicious code. ("Tin tặc thường nhắm mục tiêu vào các thư viện công cộng, hy vọng rằng công ty của bạn sẽ vô tình triển khai mã độc.")
Question 6:A. have recommended
B. recommending
C. which recommended D. recommended
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. have recommended -SAI -Động từ chia thì hiện tại hoàn thành chủ động. Nếu chọn phương án này, câu sẽ bị thừa động từ chính và sai hoàn toàn về mặt ngữ nghĩa bị động.
B. recommending -SAI -Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động. Tuy nhiên, các biện pháp an ninh phải "được đề xuất" bởi chuyên gia chứ không thể tự thực hiện hành động.
C. which recommended -SAI -Thiếu động từ to-be "are" để tạo thành mệnh đề quan hệ bị động hoàn chỉnh. Dạng quá khứ đơn "recommended" ở đây cũng không phù hợp ngữ cảnh hiện tại.
D. recommended -ĐÚNG -Dạng rút gọn mệnh đề quan hệ bị động (V3/ed). Câu đầy đủ là "measures which are recommended by experts", khi rút gọn ta giữ lại phân từ hai.
Tạm dịch: Therefore, security measures recommended by experts are essential to protect your digital assets. ("Vì vậy, các biện pháp an ninh được các chuyên gia khuyến nghị là thiết yếu để bảo vệ tài sản kỹ thuật số của bạn.")
