Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Demumu: Your Daily Safety Companion
⮚ Are you a student or young professional living independently? Demumu is (1)_________ revolutionary and user-friendly smartphone application designed specifically for solo (2)_________ around the world.
⮚ The app, (3)_________ requires users to check in daily to confirm their well-being, provides an innovative safety net for people living alone. Every day, you simply confirm you're okay through a quick check-in. The intelligent system (4)_________ your daily activity patterns will automatically alert your preset emergency contact if you fail to respond for several days.
⮚ Originally launched as "Are You Dead?", this viral Chinese app has now been rebranded as Demumu for its global audience. Many users have (5)_________ the app's straightforward and practical approach to personal safety. Protection, security, and independence don't have to be mutually (6)_________ concepts.
❖ Download Demumu today for just $0.99 and experience invisible safety protection that gives you peace of mind.
https://people.com/z
Question 1:A. the B. a C. an D. Ø
Question 2:A. dwellers B. residents C. inhabitants D. occupants
Question 3:A. what B. whom C. whose D. which
Question 4:A. monitoring B. have monitored C. which monitored D. was monitored
Question 5:A. taken up B. taken to C. taken on D. taken in
Question 6:A. exclude B. exclusivity C. exclusively D. exclusive
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. the B. a
C. an
D. Ø
Giải Thích: Kiến thức về mạo từ
A. the -SAI -Mạo từ xác định "the" chỉ dùng cho đối tượng đã được nhắc đến trước đó hoặc duy nhất. Ở đây "application" là đối tượng mới được giới thiệu lần đầu.
B. a -ĐÚNG -Dùng mạo từ "a" trước danh từ số ít đếm được "application" bắt đầu bằng một phụ âm /r/ của tính từ "revolutionary".
C. an -SAI -Mạo từ "an" chỉ đứng trước các từ bắt đầu bằng một nguyên âm. Từ theo sau chỗ trống là "revolutionary" bắt đầu bằng phụ âm nên không phù hợp.
D. Ø -SAI -Danh từ số ít đếm được "application" bắt đầu bằng các tính từ bổ nghĩa bắt buộc phải có mạo từ đứng trước để hoàn thiện cấu trúc ngữ pháp.
Tạm dịch: Demumu is a revolutionary and user-friendly smartphone application designed specifically for solo dwellers around the world. ("Demumu là một ứng dụng điện thoại thông minh mang tính cách mạng và thân thiện với người dùng, được thiết kế dành riêng cho những người sống một mình trên khắp thế giới.")
Question 2:A. dwellers
B. residents
C. inhabitants
D. occupants
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. dwellers -ĐÚNG -Từ "dwellers" thường đi kèm với các từ như "city" hoặc "solo" để chỉ những người cư ngụ hoặc sinh sống trong một điều kiện cụ thể.
B. residents -SAI -Từ này chỉ những người cư trú hợp pháp hoặc cư dân của một khu vực, tòa nhà cụ thể, không đi thành cụm cố định với "solo" trong ngữ cảnh này.
C. inhabitants -SAI -Thường dùng để chỉ tổng số dân cư của một vùng, một quốc gia hoặc các loài động vật sinh sống trong một môi trường tự nhiên nhất định.
D. occupants -SAI -Chỉ những người đang sử dụng hoặc ở trong một không gian như phòng, xe cộ, nhà ở tại một thời điểm, thiên về tính sở dụng không gian.
Tạm dịch: Demumu is a revolutionary and user-friendly smartphone application designed specifically for solo dwellers around the world. ("Demumu là một ứng dụng điện thoại thông minh mang tính cách mạng và thân thiện với người dùng, được thiết kế dành riêng cho những người sống một mình trên khắp thế giới.")
Question 3:A. what
B. whom
C. whose D. which
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. what -SAI -Từ "what" không được dùng làm đại từ quan hệ để thay thế cho danh từ đứng trước trong tiếng Anh.
B. whom -SAI -Đại từ quan hệ "whom" dùng để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ, trong khi "The app" là danh từ chỉ vật.
C. whose -SAI -Đây là đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có một danh từ theo sau nó. Phía sau chỗ trống lại là động từ "requires".
D. which -ĐÚNG -Đại từ quan hệ "which" dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật "The app" và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
Tạm dịch: The app, which requires users to check in daily to confirm their well-being, provides an innovative safety net for people living alone. ("Ứng dụng này, cái mà yêu cầu người dùng điểm danh hàng ngày để xác nhận tình trạng ổn định của họ, cung cấp một mạng lưới an toàn sáng tạo cho những người sống một mình.")
Question 4:A. monitoring
B. have monitored
C. which monitored
D. was monitored
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. monitoring -ĐÚNG -Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động. Câu gốc là "system which monitors...", khi rút gọn ta bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ về V-ing.
B. have monitored -SAI -Động từ chia thì hiện tại hoàn thành không thể đứng sau danh từ "system" để bổ nghĩa trực tiếp mà không có đại từ quan hệ "which".
C. which monitored -SAI -Sai về thì của động từ. Toàn bộ văn bản đang dùng thì hiện tại để mô tả tính năng của ứng dụng, không thể dùng quá khứ đơn "monitored".
D. was monitored -SAI -Đây là cấu trúc bị động, không phù hợp về nghĩa vì hệ thống thông minh thực hiện hành động giám sát chứ không phải bị giám sát.
Tạm dịch: The intelligent system monitoring your daily activity patterns will automatically alert your preset emergency contact if you fail to respond for several days. ("Hệ thống thông minh giám sát các thói quen hoạt động hàng ngày của bạn sẽ tự động cảnh báo liên hệ khẩn cấp đã cài đặt trước nếu bạn không phản hồi trong vài ngày.")
Question 5:A. taken up B. taken to
C. taken on
D. taken in
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. taken up -SAI -Cụm động từ "take up" có nghĩa là bắt đầu một sở thích, một thói quen hoặc chiếm không gian, thời gian, không phù hợp với ngữ cảnh khen ngợi.
B. taken to -ĐÚNG -Cụm động từ "take to something" có nghĩa là bắt đầu yêu thích hoặc có cảm tình với một cái gì đó, phù hợp với phản ứng tích cực của người dùng.
C. taken on -SAI -"Take on" thường mang nghĩa là đảm nhận một công việc, trách nhiệm hoặc thuê mướn nhân viên, không đi với tân ngữ là cách tiếp cận của ứng dụng.
D. taken in -SAI -Cụm động từ này có nghĩa là lừa dối ai đó hoặc hấp thụ, tiếp thu kiến thức, không diễn tả được ý người dùng yêu thích ứng dụng.
Tạm dịch: Many users have taken to the app's straightforward and practical approach to personal safety. ("Nhiều người dùng đã bắt đầu yêu thích cách tiếp cận đơn giản và thực tế đối với an toàn cá nhân của ứng dụng này.")
Question 6:A. exclude
B. exclusivity
C. exclusively D. exclusive
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. exclude -SAI -Đây là động từ mang nghĩa là loại trừ. Vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "concepts" đứng phía sau.
B. exclusivity -SAI -Đây là danh từ chỉ tính độc quyền hoặc riêng biệt. Chỗ trống nằm sau trạng từ "mutually" nên bắt buộc phải là một tính từ.
C. exclusively -SAI -Đây là trạng từ. Không thể dùng trạng từ để bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ "concepts" khi đã có trạng từ "mutually" đứng trước đó.
D. exclusive -ĐÚNG -Tính từ "exclusive" kết hợp với "mutually" tạo thành cụm "mutually exclusive" (loại trừ lẫn nhau), bổ nghĩa cho danh từ "concepts" đứng sau.
Tạm dịch: Protection, security, and independence don't have to be mutually exclusive concepts. ("Sự bảo vệ, an ninh và tính độc lập không nhất thiết phải là những khái niệm loại trừ lẫn nhau.")
