Question 37: This environment fosters a culture of comparison, where professional value is frequently overshad...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Question 37:
This environment fosters a culture of comparison, where professional value is frequently overshadowed by quantifiable metrics like response time, attendance records and productivity scores. Consequently, many critics reject the assumption (37) __________, arguing that workplace visibility is shaped less by genuine competence than by unstable targets, opaque evaluation systems and the constant demand for measurable performance.
A. which digital tools and external evaluation can determine professional standing
B. determines external evaluation effectively while measuring status within workplaces
C. that productivity metrics reliably determine professional value in highly digital workplaces
D. and digital validation that consistently determines employee standing among workplaces
Question 38, 39:
Addressing these complexities necessitates a fundamental shift in how digital workplace responsibility is perceived. Governments are struggling to regulate the data-driven employment economy, and the fact that corporate interests often supersede employee rights (38) __________.
A. that current labour legislation is a formidable challenge
B. posing a challenge that is formidable to employee protection legislation
C. and current labour legislation faces a formidable challenge
D. poses a formidable challenge to current labour legislation
Ultimately, safeguarding autonomy in the modern workplace requires a proactive approach. Workers must ensure that the tools they use (39) __________.
A. promote meaningful transparency and support ethical data practices
B. advocate radical data collection and uphold more ethical transparency practices
C. to uphold radical transparency and to advocate for more ethical data practices
D. advocate radical transparency practices and uphold ethical models for data collection
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 29/09/2026
Question 37:
A. which digital tools and external evaluation can determine professional standing: sai cấu trúc sau assumption
B. determines external evaluation effectively while measuring status within workplaces: xác định việc đánh giá bên ngoài một cách hiệu quả trong khi đo lường vị thế trong nơi làm việc
C. that productivity metrics reliably determine professional value in highly digital workplaces: rằng các chỉ số năng suất xác định đáng tin cậy giá trị nghề nghiệp trong các nơi làm việc số hóa cao
D. and digital validation that consistently determines employee standing among workplaces: và sự xác nhận số vốn thường xuyên xác định vị thế nhân viên giữa các nơi làm việc
Ta có: Sau danh từ assumption thường dùng mệnh đề that + S + V để nêu nội dung của giả định. Câu sau nói các nhà phê bình bác bỏ giả định này, vì họ cho rằng mức độ hiện diện/nổi bật trong công việc bị chi phối bởi mục tiêu không ổn định, hệ thống đánh giá mờ đục và áp lực đo lường liên tục. Vì vậy, nội dung bị bác bỏ là giả định rằng các chỉ số năng suất có thể xác định đáng tin cậy giá trị nghề nghiệp. Đáp án C đúng cấu trúc the assumption that + S + V và đúng mạch nghĩa. A sai vì which không dùng để nêu nội dung của assumption. B thiếu cấu trúc nối với assumption. D sai vì không tạo được mệnh đề hoàn chỉnh nêu nội dung giả định.
Tạm dịch: Consequently, many critics reject the assumption that productivity metrics reliably determine professional value in highly digital workplaces, arguing that workplace visibility is shaped less by genuine competence than by unstable targets, opaque evaluation systems and the constant demand for measurable performance.
(Do đó, nhiều nhà phê bình bác bỏ giả định rằng các chỉ số năng suất có thể xác định đáng tin cậy giá trị nghề nghiệp trong các nơi làm việc được số hóa cao, và cho rằng sự nổi bật trong công việc bị định hình ít bởi năng lực thật sự hơn là bởi các mục tiêu không ổn định, hệ thống đánh giá mờ đục và nhu cầu liên tục về hiệu suất có thể đo lường.)
Đáp án: C
Question 38:
A. that current labour legislation is a formidable challenge: rằng luật lao động hiện hành là một thách thức lớn
B. posing a challenge that is formidable to employee protection legislation: tạo ra một thách thức lớn đối với luật bảo vệ người lao động
C. and current labour legislation faces a formidable challenge: và luật lao động hiện hành đối mặt với một thách thức lớn
D. poses a formidable challenge to current labour legislation: đặt ra một thách thức lớn đối với luật lao động hiện hành
Ta có: Cấu trúc chính của câu là the fact that corporate interests often supersede employee rights __________. Cụm the fact that... là chủ ngữ của vế sau and, nên sau chủ ngữ này cần một động từ chính. Đáp án D có động từ chính poses, chia số ít theo chủ ngữ the fact, và tạo nghĩa rõ: việc lợi ích doanh nghiệp thường vượt lên trên quyền của nhân viên đặt ra một thách thức lớn đối với luật lao động hiện hành. A chỉ là mệnh đề that, không tạo được vị ngữ chính. B là cụm phân từ, không làm động từ chính của chủ ngữ. C thêm and làm cấu trúc câu lệch vì trước đó đã có and the fact that....
Tạm dịch: Governments are struggling to regulate the data-driven employment economy, and the fact that corporate interests often supersede employee rights poses a formidable challenge to current labour legislation.
(Các chính phủ đang gặp khó khăn trong việc quản lý nền kinh tế việc làm dựa trên dữ liệu, và việc lợi ích doanh nghiệp thường vượt lên trên quyền của nhân viên đặt ra một thách thức lớn đối với luật lao động hiện hành.)
Đáp án: D
Question 39:
A. uphold radical transparency and support more ethical data practices: duy trì tính minh bạch mạnh mẽ và hỗ trợ các thực hành dữ liệu có đạo đức hơn
B. advocate radical data collection and uphold more ethical transparency practices: ủng hộ việc thu thập dữ liệu mạnh mẽ và duy trì các thực hành minh bạch có đạo đức hơn
C. to uphold radical transparency and to advocate for more ethical data practices: để duy trì tính minh bạch mạnh mẽ và ủng hộ các thực hành dữ liệu có đạo đức hơn
D. advocate radical transparency practices and uphold ethical models for data collection: ủng hộ các thực hành minh bạch mạnh mẽ và duy trì các mô hình có đạo đức cho việc thu thập dữ liệu
Ta có: Câu gốc là:
Workers must ensure that the tools they use __________.
Sau that, ta có một mệnh đề danh từ: the tools they use + V. Chủ ngữ của mệnh đề này là the tools they use, tức “những công cụ mà họ sử dụng”. Vì chủ ngữ là số nhiều, động từ cần dùng dạng nguyên thể không to. Đáp án A có hai động từ song song uphold và support, cùng chia theo chủ ngữ tools.
Về nghĩa, câu đang nói về việc bảo vệ quyền tự chủ trong môi trường làm việc hiện đại. Người lao động cần bảo đảm rằng các công cụ họ dùng phải duy trì tính minh bạch và hỗ trợ cách sử dụng dữ liệu có đạo đức hơn. Đáp án A khớp cả cấu trúc lẫn nghĩa.
B sai về nghĩa vì advocate radical data collection mang nghĩa ủng hộ việc thu thập dữ liệu mạnh mẽ, trái với ý bảo vệ quyền tự chủ. C sai vì sau chủ ngữ the tools they use cần động từ chính, không dùng to uphold. D có thể gần nghĩa ở một phần, nhưng advocate radical transparency practices đặt chủ thể tools với động từ advocate không chặt bằng tools uphold/support, và cụm ethical models for data collection không sát bằng ethical data practices.
Tạm dịch: Workers must ensure that the tools they use uphold radical transparency and support more ethical data practices.
(Người lao động phải bảo đảm rằng các công cụ họ sử dụng duy trì tính minh bạch mạnh mẽ và hỗ trợ các thực hành dữ liệu có đạo đức hơn.)
Đáp án: A
