Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that b...
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22. |
In several Vietnamese cities, heritage festivals are being redesigned for students who want experiences that feel lively, social, and meaningful. At first glance, the music corners, photo zones, and tasting booths may seem to promise little more than entertainment. Yet what many visitors do not expect when they arrive is (18) __________. By the end of the event, they often realise that traditions become easier to value when they are presented through activities that feel current rather than distant. Working with musicians, cooks, and local designers, (19) __________. These sessions ask participants to listen carefully, compare regional habits, and record details that older speakers fear may gradually disappear. The programme is intended not only to make customs more accessible but also (20) __________. (21) __________. Students who first join for the social atmosphere frequently stay to ask questions whose answers cannot be found in a short online post. Organisers argue that a festival has lasting value when it creates situations in which young people understand why certain practices survived, who kept them alive, and how those practices still shape community life. For this reason, many schools now regard such events as spaces (22) __________. Question 18: A. that the stories they are hearing have often been carried across generations by families rarely mentioned in textbooks B. the stories they are hearing have often carried generations of families rarely mentioned in textbooks C. what the stories they are hearing have often been carried across generations by families rarely mentioned in textbooks D. whether the stories they are hearing have often been carried across generations by families rarely mentioned in textbooks Question 19: A. much meaning is hidden in ordinary objects and routines for students to notice more clearly B. the workshops encourage students to notice meaning hidden in ordinary objects and routines C. students are encouraged to notice how much meaning is hidden in ordinary objects and routines D. ordinary objects and routines become more meaningful to students during the workshops Question 20: A. to show why patience, listening, and comparison is essential to deeper cultural understanding B. showing why patience, listening, and comparison are essential to deeper cultural understanding C. demonstrate that deeper cultural understanding is essential to patience, listening, and comparison D. to show why patience, listening, and comparison are essential to deeper cultural understanding Question 21: A. As a result, the event often leads participants beyond surface enjoyment and into deeper inquiry B. By contrast, the event mainly appeals to students who already possess knowledge of local customs C. Even so, the organisers assume that entertainment matters more to visitors than cultural understanding D. For instance, the event tends to confirm that social enjoyment alone is enough to sustain cultural interest Question 22: A. through where curiosity strengthens and cultural respect is gradually built B. where curiosity is strengthened and cultural respect gradually building C. through which curiosity is strengthened and cultural respect is gradually built D. in which strengthening curiosity and cultural respect are gradually built |
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 26/09/2026
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22. |
Hướng dẫn giải Question 18: Question: Yet what many visitors do not expect when they arrive is (18) __________. Tạm dịch: Tuy nhiên, điều mà nhiều khách tham quan không ngờ tới khi họ đến nơi là (18) __________. Giải thích: Trước hết, ta phải nhìn vào cấu trúc câu gốc. Câu này có khung rất rõ: What many visitors do not expect ... is .... Đây là kiểu câu mà phần sau is phải là một nội dung hoàn chỉnh để giải thích “điều mà nhiều khách tham quan không ngờ tới là gì”. Nói cách khác, chỗ trống cần một mệnh đề nội dung đứng sau động từ nối is, diễn đạt điều bất ngờ mà người tham gia dần nhận ra khi trải nghiệm lễ hội. Về nghĩa, câu sau nói: By the end of the event, they often realise that traditions become easier to value when they are presented through activities that feel current rather than distant. Điều đó cho thấy cái “không ngờ tới” ở đây phải là một phát hiện có chiều sâu văn hóa, cụ thể là những câu chuyện họ nghe được thực ra đã được truyền qua nhiều thế hệ bởi những gia đình ít được nhắc đến trong sách vở. Trong bốn đáp án, chỉ A tạo được một mệnh đề hoàn chỉnh, đúng logic, và nối rất tự nhiên với mạch ý của cả đoạn. A. that the stories they are hearing have often been carried across generations by families rarely mentioned in textbooks Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, sau is ta cần một mệnh đề nội dung, và that + clause ở đây làm đúng chức năng đó: what many visitors do not expect ... is that ... Đây là một cấu trúc rất tự nhiên trong tiếng Anh học thuật và đọc hiểu. Về nghĩa, đáp án này cũng khớp hoàn toàn với đoạn văn: người tham gia ban đầu tưởng chỉ là hoạt động vui chơi, nhưng rồi nhận ra rằng những câu chuyện họ đang nghe là di sản được lưu truyền qua nhiều thế hệ trong các gia đình ít khi xuất hiện trong sách giáo khoa. Ý này rất phù hợp với chủ đề lễ hội di sản và giá trị của truyền thống sống. B. the stories they are hearing have often carried generations of families rarely mentioned in textbooks Đáp án này sai rõ về nghĩa. Cụm the stories ... have often carried generations of families gần như mang nghĩa “những câu chuyện đã mang/vác các thế hệ gia đình”, trong khi động từ carry across generations trong ngữ cảnh truyền thống phải dùng theo hướng “được truyền qua nhiều thế hệ”, chứ không phải “câu chuyện mang các thế hệ gia đình”. Nói cách khác, B làm lệch hẳn quan hệ nghĩa giữa stories và families. Ngoài ra, nếu muốn diễn đạt đúng ý, phải là have been carried across generations by families..., giống A. C. what the stories they are hearing have often been carried across generations by families rarely mentioned in textbooks Đáp án này sai về cấu trúc. Sau is ở đây, đáp án lại mở đầu bằng what, nhưng phía sau what không tạo thành một mệnh đề hợp lệ. Cụm này bị chồng chéo hai kiểu cấu trúc với nhau: một bên là mệnh đề bắt đầu bằng what, một bên là mệnh đề hoàn chỉnh bị động the stories ... have often been carried.... Kết quả là toàn bộ đáp án không tạo được một mệnh đề đúng ngữ pháp. Đây không phải lỗi nhẹ về tự nhiên, mà là lỗi cấu trúc rõ ràng. D. whether the stories they are hearing have often been carried across generations by families rarely mentioned in textbooks Đáp án này sai vì whether không phù hợp với ý nghĩa câu. Whether dùng khi muốn diễn đạt “liệu rằng / có hay không”, tức là một sự chưa chắc chắn kiểu yes/no. Nhưng câu gốc không hề nói “điều họ không ngờ là liệu những câu chuyện ấy có được truyền qua nhiều thế hệ hay không”. Câu đang nói đến một nội dung phát hiện cụ thể, chứ không phải một nghi vấn. Vì vậy, sau is ở đây phải là một nội dung xác định, không phải một mệnh đề nghi vấn với whether. Đáp án: A Question 19: Question: Working with musicians, cooks, and local designers, (19) __________. Tạm dịch: Khi làm việc cùng các nhạc công, đầu bếp và nhà thiết kế địa phương, (19) __________. Giải thích: Trước hết, đây là câu kiểm tra rất rõ về cụm V-ing đầu câu và quan hệ giữa cụm đó với chủ ngữ của mệnh đề chính. Cụm Working with musicians, cooks, and local designers là một cụm phân từ hiện tại ở đầu câu. Trong loại cấu trúc này, chủ ngữ của mệnh đề chính ngay sau đó phải chính là người/vật đang thực hiện hành động working with.... Nếu không, câu sẽ bị lỗi dangling modifier hoặc misrelated participial phrase. Về nghĩa, câu sau nói: These sessions ask participants to listen carefully, compare regional habits, and record details... Điều đó cho thấy người thực sự “làm việc cùng” các nhạc công, đầu bếp và nhà thiết kế là students/participants, không phải workshops hay ordinary objects. Đồng thời, nội dung hợp logic nhất là: khi làm việc cùng những người đó, học sinh được khuyến khích nhận ra ý nghĩa ẩn trong những đồ vật và thói quen tưởng như bình thường. Trong bốn đáp án, chỉ C vừa đúng cấu trúc, vừa đúng chủ thể hành động, vừa khớp với câu sau. A. much meaning is hidden in ordinary objects and routines for students to notice more clearly Đáp án này sai trước hết vì nó không tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh tự nhiên sau cụm đầu câu. Về cấu trúc, câu trở thành: Working with musicians, cooks, and local designers, much meaning is hidden... Khi đó chủ ngữ ngữ pháp của mệnh đề chính là much meaning, và như vậy cụm Working with... lại đang bổ nghĩa sai cho much meaning, tạo ra lỗi treo chủ ngữ rất rõ. “Meaning” không thể là thứ đang làm việc với musicians, cooks, and designers. Ngoài ra, phần for students to notice more clearly cũng không cứu được cấu trúc chính. B. the workshops encourage students to notice meaning hidden in ordinary objects and routines Đáp án này thoạt nhìn gần đúng về nghĩa, nhưng vẫn sai ở điểm ngữ pháp quan trọng. Nếu ghép vào câu, ta có: Working with musicians, cooks, and local designers, the workshops encourage students... Theo quy tắc của cụm V-ing đầu câu, chủ ngữ ngay sau đó là the workshops, như vậy câu đang nói the workshops là thứ “working with musicians, cooks, and local designers”. Về mặt logic diễn đạt, workshops không phải là chủ thể phù hợp cho hành động này. Ở đây người làm việc cùng các nghệ nhân và chuyên gia địa phương phải là students/participants. Vì vậy, B mắc lỗi gắn sai chủ ngữ cho cụm phân từ đầu câu. C. students are encouraged to notice how much meaning is hidden in ordinary objects and routines Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, sau cụm Working with musicians, cooks, and local designers, chủ ngữ của mệnh đề chính là students, và chính students là người thực hiện hành động “working with...”. Như vậy câu không bị dangling modifier. Về nghĩa, đáp án này cũng rất khớp: thông qua việc làm việc trực tiếp với nhạc công, đầu bếp và nhà thiết kế, học sinh được khuyến khích nhận ra rằng rất nhiều ý nghĩa văn hóa ẩn trong những đồ vật và nếp sinh hoạt tưởng như bình thường. Cụm how much meaning is hidden... còn diễn đạt sâu sắc hơn meaning hidden..., nên rất hợp với văn phong của đoạn. D. ordinary objects and routines become more meaningful to students during the workshops Đáp án này sai vì nếu ghép vào câu, ta có: Working with musicians, cooks, and local designers, ordinary objects and routines become more meaningful... Khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính là ordinary objects and routines, và câu ngầm nói chính các đồ vật và thói quen ấy đang “working with musicians, cooks, and local designers”. Đây là lỗi gắn sai chủ ngữ rất rõ. Ngoài ra, tuy phần sau có vẻ hợp nghĩa ở mức khái quát, nhưng cả câu hoàn chỉnh vẫn sai do cấu trúc phân từ đầu câu không gắn đúng với chủ thể. Đáp án: C Question 20: Question: The programme is intended not only to make customs more accessible but also (20) __________. Tạm dịch: Chương trình này không chỉ nhằm làm cho các phong tục trở nên dễ tiếp cận hơn mà còn (20) __________. Giải thích: Đây là câu kiểm tra rất rõ về cấu trúc song song. Ta có khung: is intended not only to make ... but also .... Vì vế thứ nhất sau not only là to make customs more accessible, nên vế thứ hai sau but also cũng phải song song về mặt hình thức, tự nhiên nhất là to + động từ nguyên mẫu. Về nghĩa, câu trước nói đến những hoạt động buộc người tham gia phải lắng nghe cẩn thận, so sánh thói quen vùng miền và ghi lại các chi tiết văn hóa. Vì vậy, mục đích thứ hai của chương trình phải là cho người học thấy vì sao sự kiên nhẫn, lắng nghe và so sánh lại quan trọng đối với việc hiểu văn hóa sâu hơn. Trong bốn đáp án, chỉ D vừa đúng song song ngữ pháp, vừa đúng hòa hợp chủ ngữ – động từ, vừa đúng logic nghĩa. A. to show why patience, listening, and comparison is essential to deeper cultural understanding Đáp án này gần đúng về cấu trúc vì có to show, nên có vẻ song song với to make. Tuy nhiên, nó vẫn sai rõ về hòa hợp chủ ngữ – động từ. Chủ ngữ ở đây là một cụm gồm ba thành phần: patience, listening, and comparison, tức là chủ ngữ số nhiều. Vì vậy động từ phải là are essential, không thể là is essential. Đây là lỗi ngữ pháp thực sự, nên không thể chấp nhận A. B. showing why patience, listening, and comparison are essential to deeper cultural understanding Đáp án này sai vì phá vỡ cấu trúc song song. Sau not only to make ... but also ..., vế sau cần cùng dạng với vế trước. Vế trước là to make, còn B lại dùng showing, tức V-ing. Nếu câu gốc được viết theo kiểu not only making ... but also showing ... thì mới hợp. Nhưng ở đây khung đã được cố định là to make, nên B không song song. C. demonstrate that deeper cultural understanding is essential to patience, listening, and comparison Đáp án này sai ở hai lớp. Thứ nhất, về cấu trúc song song, sau but also ở đây đáng ra phải là to demonstrate, chứ không phải demonstrate trần. Thứ hai, về nghĩa, đáp án lại đảo quan hệ logic. Câu đúng phải là “patience, listening, and comparison are essential to deeper cultural understanding”, tức những yếu tố đó là điều cần thiết để hiểu sâu văn hóa. C còn đổi thành “deeper cultural understanding is essential to patience, listening, and comparison”, khiến nghĩa đảo ngược hoàn toàn. D. to show why patience, listening, and comparison are essential to deeper cultural understanding Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, to show song song hoàn toàn với to make trong cấu trúc not only ... but also .... Về hòa hợp, chủ ngữ gồm ba yếu tố patience, listening, and comparison nên dùng are essential là chính xác. Về nghĩa, đáp án này bám sát nội dung đoạn văn: chương trình không chỉ làm phong tục trở nên gần gũi hơn mà còn cho người học hiểu vì sao phải kiên nhẫn, biết lắng nghe và biết so sánh thì mới đạt được sự hiểu biết văn hóa sâu hơn. Đáp án: D Question 21: Question: (21) __________. Students who first join for the social atmosphere frequently stay to ask questions whose answers cannot be found in a short online post. Tạm dịch: (21) __________. Những học sinh ban đầu tham gia vì bầu không khí mang tính xã hội thường ở lại để đặt ra những câu hỏi mà câu trả lời không thể tìm thấy trong một bài đăng ngắn trên mạng. Giải thích: Đây là câu thiên về mạch nghĩa và liên kết đoạn văn. Câu ngay trước nói chương trình không chỉ làm phong tục dễ tiếp cận hơn mà còn cho thấy vì sao sự kiên nhẫn, lắng nghe và so sánh là thiết yếu để hiểu văn hóa sâu hơn. Câu ngay sau lại nói nhiều học sinh ban đầu đến vì không khí vui vẻ, nhưng rồi ở lại để hỏi sâu hơn. Vậy câu cần điền phải là câu trung gian rút ra một kết quả phù hợp: sự kiện dẫn người tham gia đi từ niềm vui bề mặt đến sự tìm hiểu sâu hơn. Trong bốn đáp án, chỉ A tạo được mối nối logic hoàn toàn liền mạch giữa câu trước và câu sau. Các đáp án còn lại đều đi ngược tinh thần của đoạn. A. As a result, the event often leads participants beyond surface enjoyment and into deeper inquiry Đây là đáp án đúng. Cụm As a result nối rất tự nhiên với câu trước về mục tiêu của chương trình. Phần sau leads participants beyond surface enjoyment and into deeper inquiry cũng khớp hoàn toàn với câu kế tiếp, nơi học sinh không dừng ở sự thích thú ban đầu mà chuyển sang đặt câu hỏi sâu hơn. Đây là câu kết nối logic rất chuẩn giữa hai ý. B. By contrast, the event mainly appeals to students who already possess knowledge of local customs Đáp án này sai ở mạch nghĩa. By contrast dùng để chỉ sự tương phản, nhưng ở đây không có ý tương phản nào với câu trước; đoạn văn đang phát triển ý theo hướng kết quả và mở rộng. Ngoài ra, phần mainly appeals to students who already possess knowledge of local customs còn trái hẳn với nội dung đoạn, vì bài đọc nhấn mạnh rằng ngay cả những học sinh ban đầu chỉ đến vì không khí vui vẻ cũng dần bị cuốn vào việc tìm hiểu văn hóa sâu hơn. Sự kiện không chỉ hấp dẫn những người đã có sẵn kiến thức. C. Even so, the organisers assume that entertainment matters more to visitors than cultural understanding Đáp án này sai cả về liên từ lẫn nội dung. Even so gợi ý một sự nhượng bộ hoặc trái chiều, trong khi ở đây đoạn văn không hề đổi hướng như vậy. Quan trọng hơn, câu này cho rằng ban tổ chức tin rằng giải trí quan trọng hơn hiểu biết văn hóa, nhưng toàn bộ đoạn văn lại cho thấy điều ngược lại: họ thiết kế chương trình để đưa người tham gia từ giải trí đến hiểu biết sâu hơn. Vì thế, C mâu thuẫn trực tiếp với tinh thần đoạn văn. D. For instance, the event tends to confirm that social enjoyment alone is enough to sustain cultural interest Đáp án này sai về logic nghĩa. For instance dùng khi đưa ví dụ minh họa, nhưng ở đây câu sau không phải một ví dụ cho luận điểm “social enjoyment alone is enough”. Hơn nữa, bản thân mệnh đề này cũng trái với đoạn văn. Bài đọc nhấn mạnh rằng niềm vui xã hội ban đầu không phải điểm dừng; chính chiều sâu văn hóa và việc đặt câu hỏi mới làm cho sự quan tâm trở nên bền vững. Vì vậy, D sai hẳn thông điệp. Đáp án: A Question 22: Question: For this reason, many schools now regard such events as spaces (22) __________. Tạm dịch: Vì lí do đó, hiện nay nhiều trường học coi những sự kiện như thế là những không gian (22) __________. Giải thích: Trước hết, ta nhìn cấu trúc trung tâm của câu: regard such events as spaces .... Sau danh từ spaces, chỗ trống cần một phần bổ nghĩa cho danh từ này. Tự nhiên nhất là một mệnh đề quan hệ hoặc một cấu trúc tương đương để nói rõ đó là những “không gian như thế nào”. Về nghĩa, đoạn trước đã khẳng định những lễ hội này giúp người trẻ không chỉ vui mà còn hiểu sâu hơn, biết lắng nghe hơn, biết tôn trọng văn hóa hơn. Vì vậy, chỗ trống phải diễn đạt rằng đó là những không gian mà qua đó sự tò mò được nuôi dưỡng và sự tôn trọng văn hóa được hình thành dần dần. Trong bốn đáp án, chỉ C tạo được một cấu trúc hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp và đúng logic. A. through where curiosity strengthens and cultural respect is gradually built Đáp án này sai ở cấu trúc quan hệ. Trong tiếng Anh, ta không dùng through where theo kiểu này để bổ nghĩa cho spaces. Nếu muốn dùng where, chỉ dùng spaces where...; còn nếu muốn nhấn mạnh ý “thông qua đó”, phải dùng through which.... Ngoài ra, curiosity strengthens ở đây không sai hẳn, nhưng đặt cạnh cultural respect is gradually built làm câu thiếu cân đối về cấu trúc. Lỗi chính vẫn là through where. B. where curiosity is strengthened and cultural respect gradually building Đáp án này sai vì phần sau bị lỗi ngữ pháp. Nếu đã viết curiosity is strengthened, vế song song sau đó cũng phải có cấu trúc bị động hoàn chỉnh như cultural respect is gradually built. Nhưng B lại viết cultural respect gradually building, tức là một cụm rút gọn không có trợ động từ is, làm vế sau không thành mệnh đề hoàn chỉnh. Đây là lỗi rõ về cấu trúc song song trong mệnh đề quan hệ. C. through which curiosity is strengthened and cultural respect is gradually built Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, through which là đại từ quan hệ đi với giới từ, quay lại chỉ spaces. Cấu trúc này mang nghĩa “thông qua những không gian đó”. Phần sau gồm hai vế bị động song song rất chuẩn: curiosity is strengthened và cultural respect is gradually built. Về nghĩa, câu hoàn chỉnh rất hợp với nội dung đoạn: các trường xem những lễ hội ấy là những không gian thông qua đó sự tò mò được củng cố và sự tôn trọng văn hóa được bồi đắp dần dần. D. in which strengthening curiosity and cultural respect are gradually built Đáp án này sai vì cấu trúc danh động từ strengthening curiosity không làm chủ ngữ phù hợp cho động từ are gradually built. Nếu ghép theo nghĩa đen, câu thành ra “việc tăng cường sự tò mò và sự tôn trọng văn hóa được xây dựng dần dần”, rất lủng củng. Thứ được “built” ở đây phải là curiosity và cultural respect, hoặc ít nhất phải là một phẩm chất trừu tượng hoàn chỉnh, chứ không phải strengthening curiosity. Nếu muốn dùng in which, câu đúng phải theo hướng in which curiosity is strengthened and cultural respect is gradually built, nhưng đáp án D không viết như vậy. Đáp án: C |
