PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hai loài sinh vật được xác định có trình tự DNA giống nhau ở tỉ lệ cao hơn so với các loài khác. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất để giải thích kết quả này?
A. Hai loài có cùng môi trường sống hiện tại.
B. Hai loài có chung nhiều đặc điểm hình thái.
C. Hai loài có quan hệ họ hàng gần trong quá trình tiến hóa.
D. Hai loài có cùng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội.
Câu 1: Hai loài sinh vật được xác định có trình tự DNA giống nhau ở tỉ lệ cao hơn so với các loài khác. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất để giải thích kết quả này?
A. Hai loài có cùng môi trường sống hiện tại.
B. Hai loài có chung nhiều đặc điểm hình thái.
C. Hai loài có quan hệ họ hàng gần trong quá trình tiến hóa.
D. Hai loài có cùng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội.
Câu 2: Trong một khu bảo tồn rừng ngập mặn, các nhà sinh thái học nhận thấy khi loài cua ăn mùn bã hữu cơ khai thác quá mức, số lượng mùn bã hữu cơ tăng nhanh, làm thay đổi cấu trúc nền đáy và kéo theo sự suy giảm của nhiều loài sinh vật khác trong quần xã. Loài cua nói trên được xem là loài nào sau đây?
A. Loài tiên phong trong diễn thế sinh thái. B. Loài đặc trưng của hệ sinh thái.
C. Loài chủ chốt của quần xã. D. Loài ngoại lai xâm nhập vào bản địa.
Câu 2: Trong một khu bảo tồn rừng ngập mặn, các nhà sinh thái học nhận thấy khi loài cua ăn mùn bã hữu cơ khai thác quá mức, số lượng mùn bã hữu cơ tăng nhanh, làm thay đổi cấu trúc nền đáy và kéo theo sự suy giảm của nhiều loài sinh vật khác trong quần xã. Loài cua nói trên được xem là loài nào sau đây?
A. Loài tiên phong trong diễn thế sinh thái.
B. Loài đặc trưng của hệ sinh thái.
C. Loài chủ chốt của quần xã.
D. Loài ngoại lai xâm nhập vào bản địa.
Câu 3: Tại một số vùng ven biển, việc mực nước biển dâng kết hợp với triều cường làm nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, gây suy giảm năng suất cây trồng và làm biến đổi hệ sinh thái nước ngọt. Hiện tượng này được gọi là
Câu 3: Tại một số vùng ven biển, việc mực nước biển dâng kết hợp với triều cường làm nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, gây suy giảm năng suất cây trồng và làm biến đổi hệ sinh thái nước ngọt. Hiện tượng này được gọi là
A. Sa mạc hóa.
B. Phì dưỡng nguồn nước.
C. Xâm nhập mặn.
D. Biến đổi khí hậu.
Câu 4: Trong một ao nuôi thủy sản, các sinh vật quang hợp hấp thụ CO₂ hòa tan trong nước, sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ, góp phần duy trì nguồn thức ăn cho các bậc dinh dưỡng phía trên. Nhóm sinh vật nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong quá trình này?
A. Vi khuẩn hóa tự dưỡng. B. Thực vật thủy sinh và tảo.
C. Động vật không xương sống. D. Vi sinh vật phân giải.
Câu 4: Trong một ao nuôi thủy sản, các sinh vật quang hợp hấp thụ CO₂ hòa tan trong nước, sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ, góp phần duy trì nguồn thức ăn cho các bậc dinh dưỡng phía trên. Nhóm sinh vật nào sau đây giữ vai trò chủ yếu trong quá trình này?
A. Vi khuẩn hóa tự dưỡng.
B. Thực vật thủy sinh và tảo.
C. Động vật không xương sống.
D. Vi sinh vật phân giải.
Câu 5: Các nhà khoa học tiến hành dung hợp hai tế bào thực vật thuộc hai loài khác nhau sau khi đã loại bỏ thành tế bào của chúng, từ đó có thể tạo ra một tế bào mới mang vật chất di truyền của cả hai loài. Phương pháp này được gọi là
A. lai hữu tính. B. chuyển gene. C. lai tế bào soma. D. nuôi cấy mô.
Câu 5: Các nhà khoa học tiến hành dung hợp hai tế bào thực vật thuộc hai loài khác nhau sau khi đã loại bỏ thành tế bào của chúng, từ đó có thể tạo ra một tế bào mới mang vật chất di truyền của cả hai loài. Phương pháp này được gọi là
A. lai hữu tính.
B. chuyển gene.
C. lai tế bào soma.
D. nuôi cấy mô.
Câu 6: Trong một quần thể, những cá thể mang kiểu gene thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, làm tần số allele tương ứng tăng lên qua các thế hệ. Đây là ví dụ về là tác động của
A. dòng gene. B. đột biến. C. phiêu bạt di truyền. D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 6: Trong một quần thể, những cá thể mang kiểu gene thích nghi tốt hơn với môi trường sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, làm tần số allele tương ứng tăng lên qua các thế hệ. Đây là ví dụ về là tác động của
A. dòng gene.
B. đột biến.
C. phiêu bạt di truyền. D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 7: Hình 1 mô tả một thí nghiệm sử dụng cây rong đuôi chóđặt trong nước có pha baking soda và chiếu sáng bằng đèn.
Mục đích chính của thí nghiệm này là xác định
A. ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ hô hấp của cây.
B. ảnh hưởng của nồng độ CO₂ đến sự thoát hơi nước của cây.
C. ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp của cây.
D. ảnh hưởng của ánh sáng đến sự trao đổi chất khoáng ở cây.
Câu 7: Hình 1 mô tả một thí nghiệm sử dụng cây rong đuôi chóđặt trong nước có pha baking soda và chiếu sáng bằng đèn.
Mục đích chính của thí nghiệm này là xác định
A. ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ hô hấp của cây.
B. ảnh hưởng của nồng độ CO₂ đến sự thoát hơi nước của cây.
C. ảnh hưởng của ánh sáng đến cường độ quang hợp của cây.
D. ảnh hưởng của ánh sáng đến sự trao đổi chất khoáng ở cây.
Câu 8: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ không mắc bệnh nhưng bố của người phụ nữ mắc bệnh này. Dự đoán nào sau đây là đúng?
A. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh này. B. 50% số con gái của họ mang gene gây bệnh.
C. Con gái của họ rất có thể mắc bệnh. D. Con trai của họ không thể mắc bệnh.
Câu 8: Ở người, bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông không mắc bệnh kết hôn với một người phụ nữ không mắc bệnh nhưng bố của người phụ nữ mắc bệnh này. Dự đoán nào sau đây là đúng?
A. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh này. B. 50% số con gái của họ mang gene gây bệnh.
C. Con gái của họ rất có thể mắc bệnh.
D. Con trai của họ không thể mắc bệnh.
Câu 9: Quá trình được minh họa trong sơ đồ Hình 2 xảy ra liên tục trong sinh quyển.
Loài sinh vật X nhiều khả năng là
A. sinh vật phân giải. B. sinh vật sản xuất. C. động vật ăn cỏ. D. động vật ăn thịt.
Câu 9: Quá trình được minh họa trong sơ đồ Hình 2 xảy ra liên tục trong sinh quyển.
Loài sinh vật X nhiều khả năng là
A. sinh vật phân giải.
B. sinh vật sản xuất.
C. động vật ăn cỏ.
D. động vật ăn thịt.
Câu 10: Nhiều bằng chứng đã được tìm thấy cho thấy các sinh vật sống đã tiến hóa hoặc thay đổi dần dần trong suốt lịch sử tự nhiên của chúng. Việc nghiên cứu hóa thạch đã cung cấp bằng chứng cho sự tiến hóa, Hình 3 cho thấy các lớp hóa thạch đại diện cho sự thay đổi sinh vật theo thời gian địa chất.
Theo phương phương pháp địa tầng, hóa thạch nào sau đây là cổ nhất?
A. Bộ xương cá. B. Vỏ sò. C. Lá dương xỉ. D. Lá cây gỗ cứng.
Câu 10: Nhiều bằng chứng đã được tìm thấy cho thấy các sinh vật sống đã tiến hóa hoặc thay đổi dần dần trong suốt lịch sử tự nhiên của chúng. Việc nghiên cứu hóa thạch đã cung cấp bằng chứng cho sự tiến hóa, Hình 3 cho thấy các lớp hóa thạch đại diện cho sự thay đổi sinh vật theo thời gian địa chất.
Theo phương phương pháp địa tầng, hóa thạch nào sau đây là cổ nhất?
A. Bộ xương cá.
B. Vỏ sò.
C. Lá dương xỉ.
D. Lá cây gỗ cứng.
Câu 11: Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, ban đầu tần số allele A = 0,5 và allele a = 0,5. Khi thiên tai xảy ra, kích thước quần thể giảm mạnh, chỉ còn một số ít cá thể sống sót và hình thành quần thể mới. Sau nhiều thế hệ, tần số allele A trong quần thể tăng lên 0,9. Giả sử trong quá trình này không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên và không có dòng gene, nhân tố tiến hoá nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thay đổi tần số allele nói trên?
A. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên các cá thể mang allele A.
B. Phiêu bạt di truyền do kích thước quần thể nhỏ.
C. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng kiểu gene đồng hợp.
D. Dòng gene từ quần thể khác vào quần thể đang xét.
Câu 11: Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, ban đầu tần số allele A = 0,5 và allele a = 0,5. Khi thiên tai xảy ra, kích thước quần thể giảm mạnh, chỉ còn một số ít cá thể sống sót và hình thành quần thể mới. Sau nhiều thế hệ, tần số allele A trong quần thể tăng lên 0,9. Giả sử trong quá trình này không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên và không có dòng gene, nhân tố tiến hoá nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thay đổi tần số allele nói trên?
A. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên các cá thể mang allele A.
B. Phiêu bạt di truyền do kích thước quần thể nhỏ.
C. Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng kiểu gene đồng hợp.
D. Dòng gene từ quần thể khác vào quần thể đang xét.
Câu 12: Hình 4 vẽ sau mô tả cấu trúc của ti thể, bộ phận nào sau đây xác định đúng các phần được kí hiệu X và Y?
A. X là màng ngoài; Y là mào ti thể. B. X là màng ngoài; Y là chất nền ti thể.
C. X là mào ti thể; Y là chất nền ti thể. D. X là màng ngoài; Y là khoang gian màng.
Câu 15: Hình 6 minh họa cấu trúc phân tử của hai polysaccharide là chitin và cellulose. Đặc điểm nào sau đây phân biệt chitin với cellulose?
A. Chitin có cấu trúc dạng mạch thẳng, còn cellulose có cấu trúc phân nhánh.
B. Chitin được cấu tạo từ các đơn phân glucose, còn cellulose không.
C. Chitin chứa nguyên tố nitrogen trong cấu trúc đơn phân, còn cellulose thì không.
D. Chitin có liên kết α-1,4-glycosidic, còn cellulose có liên kết β-1,4-glycosidic.
Câu 16:Hình 7 trên mô tả một chuỗi polyribosome đang tham gia quá trình dịch mã trên cùng một phân tử mRNA. Các ribosome A, B, C lần lượt gắn trên mRNA và đồng thời tổng hợp các chuỗi polypeptide từ cùng một khuôn mRNA. Kí hiệu (1) và (2) lần lượt là hai đầu của phân tử mRNA.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Các ribosome di chuyển trên mRNA theo cùng một chiều.
B. Ba chuỗi polypeptide tổng hợp có trình tự amino acid giống nhau.
C. Ribosome A gắn vào mRNA sớm hơn ribosome B và C.
D. Trên phân tử mRNA, (1) là đầu có chiều 5′ và (2) là đầu 3′.
Câu 16:Hình 7 trên mô tả một chuỗi polyribosome đang tham gia quá trình dịch mã trên cùng một phân tử mRN
A. Các ribosome A, B, C lần lượt gắn trên mRNA và đồng thời tổng hợp các chuỗi polypeptide từ cùng một khuôn mRN
A. Kí hiệu (1) và (2) lần lượt là hai đầu của phân tử mRNA.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Các ribosome di chuyển trên mRNA theo cùng một chiều.
B. Ba chuỗi polypeptide tổng hợp có trình tự amino acid giống nhau.
C. Ribosome A gắn vào mRNA sớm hơn ribosome B và C.
D. Trên phân tử mRNA, (1) là đầu có chiều 5′ và (2) là đầu 3′.
Câu 17: Hình 8 minh họa sự phân hóa ổ sinh thái của các loài thằn lằn thuộc chi Anolis sống trong cùng một khu vực rừng. Mặc dù có nguồn gốc tiến hóa gần nhau, mỗi loài này lại chiếm giữ một vị trí sống khác nhau trên cây hoặc môi trường xung quanh (thân cây, cành cao, cành râm mát, hàng rào, mặt đất…). Dựa vào hình trên, hiện tượng sinh thái nào được minh họa rõ nhất?
A. Cạnh tranh khác loài dẫn đến cạnh tranh loại trừ.
B. Phân hóa ổ sinh thái giúp các loài cùng tồn tại.
Câu 17: Hình 8 minh họa sự phân hóa ổ sinh thái của các loài thằn lằn thuộc chi Anolis sống trong cùng một khu vực rừng. Mặc dù có nguồn gốc tiến hóa gần nhau, mỗi loài này lại chiếm giữ một vị trí sống khác nhau trên cây hoặc môi trường xung quanh (thân cây, cành cao, cành râm mát, hàng rào, mặt đất…). Dựa vào hình trên, hiện tượng sinh thái nào được minh họa rõ nhất?
A. Cạnh tranh khác loài dẫn đến cạnh tranh loại trừ.
B. Phân hóa ổ sinh thái giúp các loài cùng tồn tại.
C. Tiến hóa đồng quy giữa các loài thằn lằn.
D. Chuỗi thức ăn trong quần xã rừng nhiệt đới.
Câu 18: Hình 9 trên biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tối đa của quần thể (rₘ) và độ dốc tại gốc (ᾱ) đại diện cho khả năng tăng trưởng của quần thể khi kích thước quần thể rất nhỏ. Hai đồ thị tương ứng với tuổi trưởng thành khác nhau của loài với a = 3 (loài trưởng thành sớm), a = 7 (loài trưởng thành muộn)
Mỗi đường cong biểu thị một giá trị tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành (pₛ) khác nhau có giá trị như sau:
pₛ = 0 (đường liền)
pₛ = 0,7 (nét chấm)
pₛ = 0,8 (nét gạch ngắn)
pₛ = 0,9 (nét gạch dài)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Khi (ᾱ) tăng, tốc độ tăng trưởng quần thể rₘ tăng đều và tỉ lệ thuận với (ᾱ).
B. Ở cùng một giá trị α và pₛ, quần thể có tuổi trưởng thành a = 7 luôn có rₘ lớn hơn.
C. Ở cùng một giá trị (ᾱ), quần thể trưởng thành sớm có rₘ lớn hơn quần thể trưởng thành muộn.
D. Tốc độ tăng trưởng quần thể rₘ không chịu ảnh hưởng của tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành.
Câu 18: Hình 9 trên biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng tối đa của quần thể (rₘ) và độ dốc tại gốc (ᾱ) đại diện cho khả năng tăng trưởng của quần thể khi kích thước quần thể rất nhỏ. Hai đồ thị tương ứng với tuổi trưởng thành khác nhau của loài với a = 3 (loài trưởng thành sớm), a = 7 (loài trưởng thành muộn)
Mỗi đường cong biểu thị một giá trị tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành (pₛ) khác nhau có giá trị như sau:
pₛ = 0 (đường liền)
pₛ = 0,7 (nét chấm)
pₛ = 0,8 (nét gạch ngắn)
pₛ = 0,9 (nét gạch dài)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Khi (ᾱ) tăng, tốc độ tăng trưởng quần thể rₘ tăng đều và tỉ lệ thuận với (ᾱ).
B. Ở cùng một giá trị α và pₛ, quần thể có tuổi trưởng thành a = 7 luôn có rₘ lớn hơn.
C. Ở cùng một giá trị (ᾱ), quần thể trưởng thành sớm có rₘ lớn hơn quần thể trưởng thành muộn.
D. Tốc độ tăng trưởng quần thể rₘ không chịu ảnh hưởng của tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành.
Hướng dẫn giải
A. Sai. Quan sát đồ thị cho thấy khi (ᾱ) tăng, rₘ tăng nhưng không theo tuyến tính (đường cong tăng nhanh lúc đầu rồi chậm dần).
B. Sai. Trên hình, với cùng (ᾱ) và cùng pₛ, các đường cong ứng với a = 7 luôn nằm thấp hơn so với a = 3 → quần thể trưởng thành muộn có rₘ nhỏ hơn.
C. Đúng. Tại mọi giá trị (ᾱ), rₘ của quần thể có tuổi trưởng thành nhỏ (a = 3) luôn cao hơn quần thể có tuổi trưởng thành lớn (a = 7). → Quần thể trưởng thành sớm có khả năng tăng trưởng nhanh hơn.
D. Sai. Trong mỗi đồ thị, các đường cong tương ứng với các giá trị pₛ khác nhau không trùng nhau. Khi pₛ tăng, rₘ tăng rõ rệt → chứng tỏ tỉ lệ sống sót của cá thể trưởng thành ảnh hưởng đến rₘ.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình 10a minh họa một thí nghiệm RFLP sử dụng enzyme giới hạn DdeI kết hợp điện di trên gel agarose nhằm phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến điểm gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và làm mất một vị trí nhận biết của DdeI. Ở Hình 10b cho thấy rằng, khi điện di đoạn DNA ngắn di chuyển nhanh và đi xa hơn, đoạn DNA dài di chuyển chậm và nằm gần giếng nạp. Kết quả điện di cho phép xác định kiểu allele và kiểu gene của cá thể.
Hình 10
A. Allele β-globin bình thường sau khi cắt bằng DdeI tạo ra hai mảnh DNA có kích thước 175 bp và 201 bp.
B. Đột biến điểm trong gene β-globin làm cho đoạn DNA 376 bp bị cắt thành hai đoạn 175 bp và 201 bp.
C. Một mẫu DNA chỉ xuất hiện hai băng 175 bp và 201 bp sau điện di có thể kết luận người đó mang kiểu gene dị hợp.
D. Nếu enzyme DdeI bị bất hoạt trong thí nghiệm, kết quả điện di vẫn cho phép phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến.
Câu 1. Hình 10a minh họa một thí nghiệm RFLP sử dụng enzyme giới hạn DdeI kết hợp điện di trên gel agarose nhằm phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến điểm gây bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và làm mất một vị trí nhận biết của DdeI. Ở Hình 10b cho thấy rằng, khi điện di đoạn DNA ngắn di chuyển nhanh và đi xa hơn, đoạn DNA dài di chuyển chậm và nằm gần giếng nạp. Kết quả điện di cho phép xác định kiểu allele và kiểu gene của cá thể.
Hình 10
A. Allele β-globin bình thường sau khi cắt bằng DdeI tạo ra hai mảnh DNA có kích thước 175 bp và 201 bp.
B. Đột biến điểm trong gene β-globin làm cho đoạn DNA 376 bp bị cắt thành hai đoạn 175 bp và 201 bp.
C. Một mẫu DNA chỉ xuất hiện hai băng 175 bp và 201 bp sau điện di có thể kết luận người đó mang kiểu gene dị hợp.
D. Nếu enzyme DdeI bị bất hoạt trong thí nghiệm, kết quả điện di vẫn cho phép phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Allele β-globin bình thường sau khi cắt bằng DdeI tạo ra hai mảnh DNA có kích thước 175 bp và 201 bp.
Đ
b
Đột biến điểm trong gene β-globin làm cho đoạn DNA 376 bp bị cắt thành hai đoạn 175 bp và 201 bp.
S
c
Một mẫu DNA chỉ xuất hiện hai băng 175 bp và 201 bp sau điện di có thể kết luận người đó mang kiểu gene dị hợp.
S
d
Nếu enzyme DdeI bị bất hoạt trong thí nghiệm, kết quả điện di vẫn cho phép phân biệt allele β-globin bình thường và allele đột biến.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng.
B. Sai.
Đột biến điểm trong gene β-globin làm mất một vị trí nhận biết của DdeI, khiến hai mảnh 175 bp và 201 bp hợp lại thành mảnh 376 bp.
C. Sai.
Một mẫu DNA chỉ xuất hiện hai băng 175 bp và 201 bp sau điện di có thể kết luận người đó mang kiểu gene đồng hợp.
D. Sai.
Nếu enzyme DdeI bị bất hoạt, DNA của cả hai allele không bị cắt, nên khi điện di đều cho các băng DNA có kích thước giống nhau (các đoạn lớn), không xuất hiện các băng đặc trưng 201 bp, 175 bp hay 376 bp.
Câu 2. Bảng số liệu dưới đây cho biết lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: tấn/năm), được phân theo ba nhóm nguồn phát thải chính: Nguồn tuyến (giao thông): phương tiện cơ giới đường bộ; Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối): sinh hoạt dân cư, đốt rơm rạ, đun nấu…; Nguồn điểm: các cơ sở công nghiệp, nhà máy, khu sản xuất tập trung. Các chất ô nhiễm được thống kê gồm: NOₓ, CO, SOₓ, NMVOC, TSP, CH₄, PM₂.₅ và PM₁₀. Số liệu phản ánh đóng góp tương đối của từng loại nguồn vào tổng phát thải, là cơ sở để đánh giá nguyên nhân ô nhiễm không khí và đề xuất giải pháp kiểm soát.
Nguồn phát thải
NOₓ
CO
SOₓ
NMVOC
TSP
CH₄
PM₂.₅
PM₁₀
Nguồn tuyến (giao thông)
69.907
2.033.569
4.025
189.225
33.271
30.826
29.757
31.388
Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối)
1.56
21.639
672
2.266
14.581
2.178
6.1
8.995
Nguồn điểm
3.788
21.351
7.038
13.195
3.859
165
4.044
5.312
Tổng cộng
75.255
2.076.559
11.735
204.686
51.711
33.169
39.901
45.695
Ghi chú thuật ngữ:
NOₓ: Nitrogen oxide
CO: Carbon monoxide
SOₓ: Sulfur oxide
NMVOC: Hợp chất hữu cơ bay hơi không chứa metan.
TSP: tổng lượng bụi lơ lửng.
CH₄: Metan.
PM₂.₅ / PM₁₀: Bụi mịn có đường kính ≤2,5 µm / ≤10 µm.
A. Trong bảng số liệu, CO là chất ô nhiễm có tổng lượng phát thải lớn nhất.
B. Lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn tuyến nhỏ hơn tổng lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn diện và nguồn điểm cộng lại.
C. Việc giảm phát thải từ giao thông sẽ đồng thời làm giảm đáng kể cả NOₓ, CO và PM₂.₅ trong tổng lượng phát thải.
D. Nếu chỉ kiểm soát nguồn điểm mà không giảm phát thải từ giao thông và nguồn diện thì hiệu quả cải thiện chất lượng không khí đô thị sẽ rất cao.
Câu 2. Bảng số liệu dưới đây cho biết lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí tại Hà Nội năm 2022 (đơn vị: tấn/năm), được phân theo ba nhóm nguồn phát thải chính: Nguồn tuyến (giao thông): phương tiện cơ giới đường bộ; Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối): sinh hoạt dân cư, đốt rơm rạ, đun nấu…; Nguồn điểm: các cơ sở công nghiệp, nhà máy, khu sản xuất tập trung. Các chất ô nhiễm được thống kê gồm: NOₓ, CO, SOₓ, NMVOC, TSP, CH₄, PM₂.₅ và PM₁₀. Số liệu phản ánh đóng góp tương đối của từng loại nguồn vào tổng phát thải, là cơ sở để đánh giá nguyên nhân ô nhiễm không khí và đề xuất giải pháp kiểm soát.
Nguồn phát thải
NOₓ
CO
SOₓ
NMVOC
TSP
CH₄
PM₂.₅
PM₁₀
Nguồn tuyến (giao thông)
69.907
2.033.569
4.025
189.225
33.271
30.826
29.757
31.388
Nguồn diện (bao gồm đốt sinh khối)
1.56
21.639
672
2.266
14.581
2.178
6.1
8.995
Nguồn điểm
3.788
21.351
7.038
13.195
3.859
165
4.044
5.312
Tổng cộng
75.255
2.076.559
11.735
204.686
51.711
33.169
39.901
45.695
Ghi chú thuật ngữ:
NOₓ: Nitrogen oxide
CO: Carbon monoxide
SOₓ: Sulfur oxide
NMVOC: Hợp chất hữu cơ bay hơi không chứa metan.
TSP: tổng lượng bụi lơ lửng.
CH₄: Metan.
PM₂.₅ / PM₁₀: Bụi mịn có đường kính ≤2,5 µm / ≤10 µm.
A. Trong bảng số liệu, CO là chất ô nhiễm có tổng lượng phát thải lớn nhất.
B. Lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn tuyến nhỏ hơn tổng lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn diện và nguồn điểm cộng lại.
C. Việc giảm phát thải từ giao thông sẽ đồng thời làm giảm đáng kể cả NOₓ, CO và PM₂.₅ trong tổng lượng phát thải.
D. Nếu chỉ kiểm soát nguồn điểm mà không giảm phát thải từ giao thông và nguồn diện thì hiệu quả cải thiện chất lượng không khí đô thị sẽ rất cao.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Trong bảng số liệu, CO là chất ô nhiễm có tổng lượng phát thải lớn nhất.
Đ
b
Lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn tuyến nhỏ hơn tổng lượng phát thải PM₂.₅ từ nguồn diện và nguồn điểm cộng lại.
S
c
Việc giảm phát thải từ giao thông sẽ đồng thời làm giảm đáng kể cả NOₓ, CO và PM₂.₅ trong tổng lượng phát thải.
Đ
d
Nếu chỉ kiểm soát nguồn điểm mà không giảm phát thải từ giao thông và nguồn diện thì hiệu quả cải thiện chất lượng không khí đô thị sẽ rất cao.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng.
B. Sai.
PM₂.₅ từ nguồn tuyến (giao thông): 29.757 tấn/năm
PM₂.₅ từ nguồn diện: 6.100 tấn/năm
PM₂.₅ từ nguồn điểm: 4.044 tấn/năm
Nguồn diện + nguồn điểm = 6.100 + 4.044 = 10.144 tấn/năm
So sánh: 29.757 > 10.144
C. Đúng.
D. Sai.
Nguồn tuyến (giao thông) và nguồn diện chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng phát thải của hầu hết các chất ô nhiễm, đặc biệt là:COₓ, NOₓ,PM₂.₅ và PM₁₀. Nguồn điểm chỉ đóng góp một phần nhỏ so với tổng phát thải đô thị. Nếu chỉ kiểm soát nguồn điểm mà không giảm phát thải từ giao thông và nguồn diện, thì lượng chất ô nhiễm trong không khí vẫn còn rất lớn, hiệu quả cải thiện chất lượng không khí không thể cao, mà chỉ ở mức hạn chế.
Câu 3. Giả sử một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên ban đầu có tỉ lệ các kiểu gene như sau:
Giới cái: 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa
Giới đực: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Sau một số thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Do điều kiện môi trường thay đổi, các cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Quần thể tiếp tục giao phối ngẫu nhiên trong 4 thế hệ.
A. Ở giới đực ban đầu, tần số allele a lớn hơn tần số allele A.
B. Việc các cá thể aa không sinh sản làm cho tần số allele a của quần thể giảm dần qua các thế hệ.
C. Sau nhiều thế hệ chọn lọc loại bỏ kiểu gene aa, quần thể có xu hướng tiến tới trạng thái chỉ còn các cá thể mang allele A.
D. Tần số các allele A của quần thể sau 4 thế hệ ngẫu phối là .
Câu 3. Giả sử một quần thể động vật giao phối ngẫu nhiên ban đầu có tỉ lệ các kiểu gene như sau:
Giới cái: 0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa
Giới đực: 0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa
Sau một số thế hệ giao phối ngẫu nhiên, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. Do điều kiện môi trường thay đổi, các cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Quần thể tiếp tục giao phối ngẫu nhiên trong 4 thế hệ.
A. Ở giới đực ban đầu, tần số allele a lớn hơn tần số allele A.
B. Việc các cá thể aa không sinh sản làm cho tần số allele a của quần thể giảm dần qua các thế hệ.
C. Sau nhiều thế hệ chọn lọc loại bỏ kiểu gene aa, quần thể có xu hướng tiến tới trạng thái chỉ còn các cá thể mang allele A.
D. Tần số các allele A của quần thể sau 4 thế hệ ngẫu phối là .
Nội dung
Đúng
Sai
a
Ở giới đực ban đầu, tần số allele a lớn hơn tần số allele A.
S
b
Việc các cá thể aa không sinh sản làm cho tần số allele a của quần thể giảm dần qua các thế hệ.
Đ
c
Sau nhiều thế hệ chọn lọc loại bỏ kiểu gene aa, quần thể có xu hướng tiến tới trạng thái chỉ còn các cá thể mang allele A.
Đ
d
Tần số các allele A của quần thể sau 4 thế hệ ngẫu phối là .
S
Hướng dẫn giải
A. Sai.
Ở giới đực ban đầu: A= 0,7; a = 0,3
B. Đúng.
C. Đúng.
Vì aa không sinh sản nên allele a bị chọn lọc chống lại và giảm dần, tuy nhiên, allele a có thể tồn tại lâu do ẩn trong Aa nhưng về xu hướng dài hạn, A tiến về 1, quần thể gần như toàn AA.
D. Sai.
Cấu trúc di truyền của quần thể ở trạng thái cân bằng: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa
A=0,6, a=0,4
==> pA sau 4 thế hệ:
Câu 4. Sơ đồ phả hệ Hình 11 sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.
A. Bệnh trong phả hệ do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
B. Người số 3, 11 và 12 đều có kiểu gene dị hợp tử.
C. Số người bị bệnh nhưng chắc chắn có kiểu gene dị hợp là 7.
D. Nếu chọn ngẫu nhiên một người bị bệnh trong phả hệ, xác suất người đó có kiểu gene Aa là lớn hơn 0.
Câu 4. Sơ đồ phả hệ Hình 11 sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai allele của một gene quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ.
A. Bệnh trong phả hệ do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
B. Người số 3, 11 và 12 đều có kiểu gene dị hợp tử.
C. Số người bị bệnh nhưng chắc chắn có kiểu gene dị hợp là 7.
D. Nếu chọn ngẫu nhiên một người bị bệnh trong phả hệ, xác suất người đó có kiểu gene Aa là lớn hơn 0.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Bệnh trong phả hệ do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
S
b
Người số 3, 11 và 12 đều có kiểu gene dị hợp tử.
Đ
c
Số người bị bệnh nhưng chắc chắn có kiểu gene dị hợp là 7.
Đ
d
Nếu chọn ngẫu nhiên một người bị bệnh trong phả hệ, xác suất người đó có kiểu gene Aa là lớn hơn 0.
Đ
Hướng dẫn giải
Bố (12) mắc bệnh, mẹ (11) mắc bệnh sinh con gái (18) không mắc → Bệnh do gene trội nằm trên NST thường.
A. Sai.
B. Đúng.
Số (3) Aa sinh con trai (13) aa
C. Đúng.
Những người bị bệnh có con, bố hoặc mẹ bình thường có kiểu gene Aa, gồm 7 người: (1), (3), (7), (8), (11), (12), (22)
D. Đúng.
Trong phả hệ có 10 người bệnh, trong đó có 7 người có kiểu gene dị hợp, xác xuất chọn 1 người có kiểu gene dị hợp >0.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Hình 12 mô tả một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội. Biết rằng mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang các cặp gene dị hợp khác nhau. Khi loài này giảm phân bình thường, số NST trong giao tử là bao nhiêu?
Câu 1. Hình 12 mô tả một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội. Biết rằng mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng mang các cặp gene dị hợp khác nhau. Khi loài này giảm phân bình thường, số NST trong giao tử là bao nhiêu?
Hình 12
Đáp án:
3
Hướng dẫn giải
Tế bào đang diễn ra kì sau 2 của giảm phân, có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân 1, giao tử tạo thành thừa 1 NST (n+1)=4, 2n = 6. Khi loài này giảm phân bình thường, số NST trong giao tử (n) = C.
Câu 2. Ở một loài côn trùng, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gene khác nhau về màu mắt. Cho P thuần chủng con cái mắt đỏ lai với con đực mắt trắng được F, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng thu được ở F3 là bao nhiêu phần trăm? (Viết làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 2. Ở một loài côn trùng, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gene khác nhau về màu mắt. Cho P thuần chủng con cái mắt đỏ lai với con đực mắt trắng được F, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng thu được ở F3 là bao nhiêu phần trăm? (Viết làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy)
Đáp án:
1
8
,
8
Hướng dẫn giải
Vì đề cho 7 kiểu gene nên gene quy định màu mắt được hiểu là nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y. Khi đó có 3 kiểu gene ở ♀ (AA, Aa, aa) và 4 kiểu gene ở ♂ (XᴬYᴬ, XᴬYᵃ, XᵃYᴬ, XᵃYᵃ.
Quy ước: A (đỏ) trội hoàn toàn so với a (trắng).
A. Lai P → F₁
Ptc ♀ đỏ: XᴬXᴬ x ♂ trắng: XᵃYᵃ
⇒ F₁:♀XᴬXᵃ (đỏ) : ♂XᴬYᵃ (đỏ)
B. F₁ ngẫu phối: F₁:♀XᴬXᵃ (đỏ) x ♂XᴬYᵃ (đỏ)
F₂: ♀XᴬXA : ♀XᴬXᵃ : ♂XᴬYᵃ : ♂XaYᵃ
C. F₂ ngẫu phối
(♀XᴬXA : ♀XᴬXᵃ) x (♂XᴬYᵃ : ♂XaYᵃ)
(3/4 XA: 1/4Xa) (1/4 XA: 1/4Xa : 2/4Y)
→ F₃: tính tỉ lệ mắt trắng (XᵃXᵃ + XᵃY) = 1/4 .(3/4)=3/16 =18,8%
Câu 3. Bảng dưới đây thể hiện sự có (+) hoặc không có (−) một số đặc điểm hình thái ở 5 loài động vật (kí hiệu từ A1 đến A5).
Câu 3. Bảng dưới đây thể hiện sự có (+) hoặc không có (−) một số đặc điểm hình thái ở 5 loài động vật (kí hiệu từ A1 đến A5).
Loài
Cột sống
Phổi
Chi trước
Lông mao
1
−
−
−
−
2
+
−
−
−
3
+
+
−
−
4
+
+
+
−
5
+
+
+
+
Loài nào có quan hệ họ hàng xa nhất với loài 1?
Đáp án:
5
Câu 4. Hình 13a mô tả một số thành phần trong cấu trúc của tim ở hệ tuần hoàn người. Hình 13b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.
Người II có thể có ống thông giữa hai cấu trúc nào? (viết liền các cấu trúc theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 4. Hình 13a mô tả một số thành phần trong cấu trúc của tim ở hệ tuần hoàn người. Hình 13b biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường khỏe mạnh, người I và người II.
Người II có thể có ống thông giữa hai cấu trúc nào? (viết liền các cấu trúc theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án:
1
4
Hướng dẫn giải
Dựa vào vị trí giải phẫu tim người Hình 13a:
(1): Tâm nhĩ phải
(2): Tâm thất phải
(3): Tâm thất trái
(4): Tâm nhĩ trái
Phân tích biểu đồ áp lực ở Hình 13b
Người II có đặc điểm:Áp lực tâm thất trái tối đa thấp hơn bình thường, áp lực tối thiểu tăng nhẹ, điều này cho thấy:Máu không được dồn đủ vào tâm thất trái khi co, có hiện tượng pha trộn máu làm giảm hiệu quả bơm máu. Hiện tượng phù hợp nhất là có ống thông giữa hai tâm nhĩ, khi có lỗ thông nhĩ, máu từ tâm nhĩ trái (áp lực cao hơn) chảy sang tâm nhĩ phải, hậu quả: giảm lượng máu xuống tâm thất trái → áp lực tâm thất trái giảm (đúng như biểu đồ) .
Câu 5. Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng do 2 gene quy định, mỗi gene đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác thu được F1.
Từ các thông tin trên, một bạn học sinh đưa ra các nhận định sau:
(1) Hai gene đang xét có thể phân li độc lập hoặc liên kết với nhau.
(2) F1 có tối đa 10 loại kiểu gene.
(3) Nếu kiểu hình của F1 đều giống với cây ♀ P thì gene quy định tính trạng có thể nằm ngoài nhân.
(4) Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
Liệt kê các nhận đinh đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 5. Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng do 2 gene quy định, mỗi gene đều có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Lấy hạt phấn của một cây thụ phấn cho một cây khác thu được F1.
Từ các thông tin trên, một bạn học sinh đưa ra các nhận định sau:
(1) Hai gene đang xét có thể phân li độc lập hoặc liên kết với nhau.
(2) F1 có tối đa 10 loại kiểu gene.
(3) Nếu kiểu hình của F1 đều giống với cây ♀ P thì gene quy định tính trạng có thể nằm ngoài nhân.
(4) Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
Liệt kê các nhận đinh đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án:
1
2
3
4
Câu 6. Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ nằm ngoài khơi ven biển Đông Nam nước Mĩ. Hai đảo A và B có diện tích tương đương, tách biệt hoàn toàn với nhau và với đất liền, ban đầu có mức độ đa dạng loài côn trùng ổn định. Người ta tiến hành phun thuốc trừ sâu với liều lượng lớn lên cả hai đảo nhằm loại bỏ phần lớn côn trùng. Sau thí nghiệm, không có yếu tố ngẫu nhiên (như đột biến, di nhập ngẫu nhiên hay biến động môi trường bất thường) tác động đến quần thể; sự thay đổi số lượng loài chỉ phụ thuộc vào khả năng phục hồi sinh thái của từng đảo. Trong thời gian tiếp theo, người ta theo dõi sự biến động số lượng loài côn trùng theo thời gian trên hai đảo A và B.Kết quả được thể hiện trong Hình 14, trong đó đường nét đứt biểu thị số lượng loài trước khi tiến hành thí nghiệm.
Cho các nhận định sau:
(1) Đảo A có tốc độ phục hồi số lượng loài nhanh hơn đảo B trong giai đoạn đầu sau thí nghiệm.
(2) Số lượng loài tối đa đạt được sau phục hồi ở đảo A bằng mức trước thí nghiệm, trong khi đảo B thấp hơn rõ rệt.
(3) Khả năng phục hồi số lượng loài ở mỗi đảo không phụ thuộc vào cấu trúc quần xã ban đầu.
(4) Sự khác biệt về đường cong phục hồi giữa hai đảo cho thấy vai trò của các mối quan hệ sinh thái nội tại trong quần xã.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 6. Một quần đảo gồm nhiều đảo lớn nhỏ nằm ngoài khơi ven biển Đông Nam nước Mĩ. Hai đảo A và B có diện tích tương đương, tách biệt hoàn toàn với nhau và với đất liền, ban đầu có mức độ đa dạng loài côn trùng ổn định. Người ta tiến hành phun thuốc trừ sâu với liều lượng lớn lên cả hai đảo nhằm loại bỏ phần lớn côn trùng. Sau thí nghiệm, không có yếu tố ngẫu nhiên (như đột biến, di nhập ngẫu nhiên hay biến động môi trường bất thường) tác động đến quần thể; sự thay đổi số lượng loài chỉ phụ thuộc vào khả năng phục hồi sinh thái của từng đảo. Trong thời gian tiếp theo, người ta theo dõi sự biến động số lượng loài côn trùng theo thời gian trên hai đảo A và B.Kết quả được thể hiện trong Hình 14, trong đó đường nét đứt biểu thị số lượng loài trước khi tiến hành thí nghiệm.
Cho các nhận định sau:
(1) Đảo A có tốc độ phục hồi số lượng loài nhanh hơn đảo B trong giai đoạn đầu sau thí nghiệm.
(2) Số lượng loài tối đa đạt được sau phục hồi ở đảo A bằng mức trước thí nghiệm, trong khi đảo B thấp hơn rõ rệt.
(3) Khả năng phục hồi số lượng loài ở mỗi đảo không phụ thuộc vào cấu trúc quần xã ban đầu.
(4) Sự khác biệt về đường cong phục hồi giữa hai đảo cho thấy vai trò của các mối quan hệ sinh thái nội tại trong quần xã.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án:
1
4
Hướng dẫn giải
(1) đúng: đường cong đảo A tăng nhanh hơn giai đoạn đầu.
(2) sai: đảo A có dao động quanh mức ban đầu, không hoàn toàn trùng khớp.
(3) sai: cấu trúc quần xã ban đầu ảnh hưởng mạnh đến phục hồi.
(4) đúng: khác biệt giữa A và B phản ánh vai trò của lưới thức ăn và tương tác sinh thái.