Câu 1. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là
A. thoái hóa giống.
B. ưu thế lai.
C. bất thụ.
D. siêu trội.
Hướng dẫn giải
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ được gọi là ưu thế lai. Đây là hiện tượng xảy ra khi lai giống giữa hai cá thể khác nhau về giống, nhưng thế hệ con lai lại có các đặc tính vượt trội hơn hẳn bố mẹ về năng suất hoặc phẩm chất.
Câu 2. Hình 1 sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
A. Nhân đôi DNA. B. Phiên mã của gene.
C. Dịch mã tổng hợp polypetide. D. Điều hòa hoạt động gene.
Câu 2. Hình 1 sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
A. Nhân đôi DNA.
B. Phiên mã của gene.
C. Dịch mã tổng hợp polypetide.
D. Điều hòa hoạt động gene.
Hướng dẫn giải
Có chạc chữ Y (replication fork): DNA mẹ (2 mạch màu xanh/đỏ) đang được tháo xoắn và tách mạch.
Các mũi tên tím thể hiện mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’ (đặc trưng của DNA polymerase).
Một mạch được tổng hợp liên tục (mạch dẫn – leading strand).
Một mạch được tổng hợp gián đoạn thành nhiều đoạn ngắn (mạch sau – lagging strand) → chính là các đoạn Okazaki, sau đó sẽ được nối lại nhờ enzyme ligase.
Câu 3. Cây xương rồng, thuốc bỏng,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt nên thực vật C3 chậm phát triển hơn so với C4.
B. Thực vật C3 nên khả năng đồng hóa Carbon nhanh, tốt hơn thực vật CAM.
C. Thực vật C4 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn.
D. Thực vật CAM có quang hợp gần giống với thực vật C4 nhưng là các loại cây phát triển nhanh hơn.
Câu 3. Cây xương rồng, thuốc bỏng,... thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt nên thực vật C3 chậm phát triển hơn so với C4.
B. Thực vật C3 nên khả năng đồng hóa Carbon nhanh, tốt hơn thực vật CAM.
C. Thực vật C4 nên khả năng đồng hóa Carbon chậm hơn.
D. Thực vật CAM có quang hợp gần giống với thực vật C4 nhưng là các loại cây phát triển nhanh hơn.
Hướng dẫn giải
Cây xương rồng, thuốc bỏng, ... thuộc loại thực vật CAM có khả năng giữ nước rất tốt, có quá trình quang hợp gần giống với thực vật C4 cũng như rất hiệu quả trong việc sử dụng nitrogen. Tuy nhiên, điều kiện sống của chúng quá khắc nghiệt (nắng nóng, khô hạn, ít CO2), do vậy chúng là các loại cây phát triển chậm khi so sánh với các loài thực vật khác. Ngoài ra, thực vật CAM cũng tránh quang hô hấp. Enzyme chịu trách nhiệm cố định carbon trong chu trình Calvin, Rubisco, không thể phân biệt CO2 với oxygen. Kết quả là thực vật sử dụng năng lượng để phá vỡ các hợp chất carbon.
Câu 4. Hình 2 mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ:
Nhận định sau đây về hình trên là đúng?
A. Lưới thức ăn này gồm 7 bậc dimh dưỡng.
B. Cú là động vật ăn nhiều loại thức ăn nhất.
C. Nếu thỏ diệt vong thì ít nhất 3 loài diệt vong theo.
Câu 4. Hình 2 mô tả lưới thức ăn ở hệ sinh thái đồng cỏ:
Nhận định sau đây về hình trên là đúng?
A. Lưới thức ăn này gồm 7 bậc dimh dưỡng.
B. Cú là động vật ăn nhiều loại thức ăn nhất.
C. Nếu thỏ diệt vong thì ít nhất 3 loài diệt vong theo.
D. Lưới này có tối đa 5 chuỗi thức ăn.
Hướng dẫn giải
- Lưới thức ăn này gồm 4 bậc dinh dưỡng.
- Nếu hệ sinh thái chỉ số loài này, mà thỏ và chim sẻ diệt vong thì sẽ có ít nhất 1 khác (cáo) có thể chứ ko diệt vong, vì nếu bất lợi nó phát tán nơi khác
- Lưới này có tối đa 6 chuỗi thức ăn.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng tác động của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
A. Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường và không có giới hạn tối đa.
B. Các loài thực vật khác nhau đều có ngưỡng nhiệt độ tối ưu và khả năng chịu nhiệt như nhau.
C. Cường độ quang hợp tăng dần đến ngưỡng tối ưu, sau đó giảm khi nhiệt độ tiếp tục tăng.
D. Cường độ quang hợp của tất cả các nhóm thực vật đều biến đổi đồng nhất theo nhiệt độ.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng tác động của nhiệt độ đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
A. Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường và không có giới hạn tối đa.
B. Các loài thực vật khác nhau đều có ngưỡng nhiệt độ tối ưu và khả năng chịu nhiệt như nhau.
C. Cường độ quang hợp tăng dần đến ngưỡng tối ưu, sau đó giảm khi nhiệt độ tiếp tục tăng.
D. Cường độ quang hợp của tất cả các nhóm thực vật đều biến đổi đồng nhất theo nhiệt độ.
Hướng dẫn giải
Sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và quang hợp theo chiều hướng: nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng nhanh và thường đạt cực đại ở nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần.
Câu 6. Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc
Số lượng con cái giao phối với con đực
Cùng vùng địa lí
Khác vùng địa lí
Cùng loài
22
15
Khác loài
0
8
Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.
B. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.
C. Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.
D. Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.
Câu 6. Một nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc được thực hiện. Số lượng con cái giao phối với con đực cùng loài hoặc khác loài, sống cùng hoặc khác vùng địa lí được ghi lại (Bảng 1)
Bảng 1. Kết quả nghiên cứu về sự giao phối ở hai loài thân thuộc
Số lượng con cái giao phối với con đực
Cùng vùng địa lí
Khác vùng địa lí
Cùng loài
22
15
Khác loài
0
8
Dựa vào nghiên cứu trên, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ giao phối cùng loài thấp hơn giao phối khác loài.
B. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí không có chênh lệch lớn.
C. Trở ngại sinh sản giữa các quần thể ổn định khi không có trở ngại địa lí.
D. Các loài ít di động khó bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí.
Hướng dẫn giải
- Tỉ lệ giao phối cùng loài = 100×(22+15)/(22+0+15+8) = 82%; Khác loài = 18%.
🡪 Tỉ lệ giao phối cùng loài cao hơn.
- Tỉ lệ giao phối cùng vùng địa lí = 100×(22+0)/(22+0+15+8) = 49%; Khác vùng địa lí = 51%. Tỉ lệ giao phối cùng và khác vùng địa lí tương đương nhau (khác nhau không đáng kể).
- Trở ngại sinh sản giữa các quần thể tăng khi không có trở ngại địa lí. Vì: không có giao phối khác loài trong cùng vùng địa lí; nhưng có giao phối khác loài khi khác vùng địa lí (8/45).
- Các loài ít di động dễ bị ảnh hưởng bởi cách li địa lí. Ít di động nên khó gặp nhau, ít xảy ra sinh sản.
Câu 7. Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái Đất là
A. năng lượng gió. B. năng lượng điện. C. năng lượng nhiệt. D. năng lượng mặt trời.
Câu 9. Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau
Nhận định sau đây là đúng về phả hệ này?
A. Xác suất để người III-2 mang gene bệnh là 0,33.
B. Người nam II-2 chắc chắn mang allele gây bệnh.
C. Người III-2 mang allele gây bệnh do bố truyền cho.
D. Việc xác định quy luật di truyền có thể dựa vào cặp vợ chồng I-1 và I-2.
Hướng dẫn giải
- II2 x II3 (đều bình thường = BT) → sinh con III1 (bệnh)
⇒ A (bình thường) > a (bệnh)
Mà bố II2 (trội) mà sinh con gái III1 (lặn) ⇒ gene A, a trên NST thường.
+ I1 (aa) × II2 (A-) → con II2 (Aa)
+ I3 (aa) × II4 (A-) → con II3 (Aa)
* II2 (Aa) × II3 (Aa) → Xác suất sinh con III2 (trội mà mang gene bệnh = Aa) = = = 2/3
Chú ý: + Nếu bố (XY) mang tính trạng trội → thấy có con gái (XX) lặn khác bố ⇒ gene trên NST thường.
+ Nếu mẹ (XX) mang tính trạng lặn → con trai (XY) trội khác mẹ ⇒ Gene trên NST thường
+ Người Nam 3-III, không bệnh nên không chắc chắn mang gene gây bệnh.
Câu 10. Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) là loài linh trưởng chỉ có ở Việt Nam. Hiện nay, loài này có nguy cơ bị tuyệt chủng cao và được xếp vào mức” Cực kì nguy cấp/CR” trong Danh mục đỏ của IUCN cũng như Sách đỏ của Việt Nam. Voọc mông trắng là ví dụ về thành phần loài nào trong quần xã?
A. Loài ưu thế. B. Loài đặc trưng. C. Loài chủ chốt. D. Loài ngoại lai.
Câu 10. Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri) là loài linh trưởng chỉ có ở Việt Nam. Hiện nay, loài này có nguy cơ bị tuyệt chủng cao và được xếp vào mức” Cực kì nguy cấp/CR” trong Danh mục đỏ của IUCN cũng như Sách đỏ của Việt Nam. Voọc mông trắng là ví dụ về thành phần loài nào trong quần xã?
A. Loài ưu thế.
B. Loài đặc trưng.
C. Loài chủ chốt.
D. Loài ngoại lai.
Hướng dẫn giải
Loài đặc trưng là những loài thường chỉ có mặt trong một kiểu quần xã nhất định
Câu 11. Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống cây trồng, vật nuôi theo Darwin là
A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên. C. biến dị cá thể. D. thường biến.
Câu 11. Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống cây trồng, vật nuôi theo Darwin là
A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. biến dị cá thể.
D. thường biến.
Hướng dẫn giải
Theo Darwin, nhân tố chính quyết định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống cây trồng, vật nuôi là chọn lọc nhân tạo vì con người chủ động giữ lại – nhân giống những cá thể có đặc điểm mong muốn và loại bỏ những cá thể không mong muốn, nên quần thể biến đổi nhanh và theo hướng định trước.
Câu 12. Khi nghiên cứu kích thước quần thể một loài chuột đồng ở hai môi trường là đồng ngô và bãi cỏ, các nhà khoa học đã tiến hành đặt bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bắt được 250 con ở mỗi môi trường. Sau khi được đánh dấu, các con bị bắt được thả lại môi trường sống của chúng. Bốn ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này, trong 288 con bắt được ở bãi có có 125 con được đánh dấu; trong tổng số 225 con bắt được ở đồng ngô, có 72% số con được đánh dấu.
Dựa vào nghiên cứu, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể loài chuột đồng ở đồng ngô là 576 con.
B. Kích thước quần thể loài chuột đồng ở bãi cỏ là 300 con.
C. Vì tỉ lệ cá thể được đánh dấu ở đồng ngô lớn hơn, nên quần thể ở đồng ngô lớn hơn quần thể ở bãi cỏ.
D. Ước tính kích thước quần thể chuột đồng ở bãi cỏ lớn hơn ở đồng ngô khoảng 1,66 lần
Câu 12. Khi nghiên cứu kích thước quần thể một loài chuột đồng ở hai môi trường là đồng ngô và bãi cỏ, các nhà khoa học đã tiến hành đặt bẫy và thu mẫu hai lần. Ở lần thứ nhất, họ bắt được 250 con ở mỗi môi trường. Sau khi được đánh dấu, các con bị bắt được thả lại môi trường sống của chúng. Bốn ngày sau, người ta tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên lần thứ hai. Lần này, trong 288 con bắt được ở bãi có có 125 con được đánh dấu; trong tổng số 225 con bắt được ở đồng ngô, có 72% số con được đánh dấu.
Dựa vào nghiên cứu, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể loài chuột đồng ở đồng ngô là 576 con.
B. Kích thước quần thể loài chuột đồng ở bãi cỏ là 300 con.
C. Vì tỉ lệ cá thể được đánh dấu ở đồng ngô lớn hơn, nên quần thể ở đồng ngô lớn hơn quần thể ở bãi cỏ.
D. Ước tính kích thước quần thể chuột đồng ở bãi cỏ lớn hơn ở đồng ngô khoảng 1,66 lần
Hướng dẫn giải
Cá thể chuột đồng ở bãi cỏ: N= 250. 288/ 125= 576 con
Cá thể chuột đồng ở đồng ngô; R= 225*72% = 162 , vậy N= 250.225/162= 347 con
🡪 576/347≈1,66
Câu 13.Bảng 2 mô tả một số đặc điểm hình thái, giải phẫu có mặt (kí hiệu +) và vắng mặt (kí hiệu –) ở 7 nhóm động vật.
Bảng 2. một số đặc điểm hình thái, giải phẫu của 7 nhóm động vật
Nhóm động vật
Chân đôi
Hàm
Bóng bơi hoặc phổi
Xương sống
Da khô
Lỗ sọ trước hốc mắt
Lông vũ
Màng ngoài phôi
Tuyến vú
Cá sấu
+
+
+
+
+
+
–
+
–
Cá hấp đá
–
–
–
+
–
–
–
–
–
Cá xương
–
+
+
+
–
–
–
–
–
Kỳ giông
+
+
+
+
+
–
–
+
–
Lưỡng cư
+
+
+
+
–
–
–
–
–
Động vật có vú
+
+
+
+
–
–
–
+
+
Trong 7 nhóm động vật trên đây, nhóm nào được coi là có họ hàng xa với các nhóm còn lại?
A. Cá sấu. B. Cá hấp đá. C. Kỳ giông. D. Lưỡng cư.
Câu 13.Bảng 2 mô tả một số đặc điểm hình thái, giải phẫu có mặt (kí hiệu +) và vắng mặt (kí hiệu –) ở 7 nhóm động vật.
Bảng 2. một số đặc điểm hình thái, giải phẫu của 7 nhóm động vật
Nhóm động vật
Chân đôi
Hàm
Bóng bơi hoặc phổi
Xương sống
Da khô
Lỗ sọ trước hốc mắt
Lông vũ
Màng ngoài phôi
Tuyến vú
Cá sấu
+
+
+
+
+
+
–
+
–
Cá hấp đá
–
–
–
+
–
–
–
–
–
Cá xương
–
+
+
+
–
–
–
–
–
Kỳ giông
+
+
+
+
+
–
–
+
–
Lưỡng cư
+
+
+
+
–
–
–
–
–
Động vật có vú
+
+
+
+
–
–
–
+
+
Trong 7 nhóm động vật trên đây, nhóm nào được coi là có họ hàng xa với các nhóm còn lại?
A. Cá sấu.
B. Cá hấp đá.
C. Kỳ giông.
D. Lưỡng cư.
Hướng dẫn giải
Cá hấp đã có thể được coi là có họ hàng xa nhất với các nhóm còn lại
Vì cá hấp đá không có hàm – đặc điểm phát sinh chung của các nhóm còn lại.
Câu 14. Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?
A. Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.
B. Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
Câu 14. Tại một hồ nuôi cá người ta thấy có 2 loài cá chuyên ăn động vật nổi, một loài sống ở nơi thoáng đãng, một loài thì luôn sống nhờ các vật trôi nổi trong nước, chúng cạnh tranh gay gắt. Người ta tiến hành thả vào hồ một ít rong với mục đích nào sau đây?
A. Giảm sự cạnh tranh giữa 2 loài.
B. Tăng hàm lượng oxygen trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
C. Rong làm nguồn thức ăn cho cá.
D. Giúp giữ độ pH của nước trong hồ ổn định.
Hướng dẫn giải
Rong là nơi cư trú tuyệt vời của những loài động vật nổi, giúp chúng sinh sôi nảy nở làm tăng nguồn thức ăn cho cágiảm sự cạnh tranh.
Câu 15. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình I,II và III bên dưới. Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở hình nào?
A. Hình I. B. Hình II. C. Hình I và hình II. D. Hình III.
Câu 15. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình I,II và III bên dưới. Loài A và loài B sẽ không cạnh tranh nhau về thức ăn khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài được thể hiện ở hình nào?
A. Hình I.
B. Hình II.
C. Hình I và hình II.
D. Hình III.
Hướng dẫn giải
Không trùng ổ sinh thái (hay ổ sinh thái phân hóa/không giao nhau) là hiện tượng các loài cùng sống trong một khu vực nhưng sử dụng các nguồn sống khác nhau hoặc hoạt động vào các thời điểm khác nhau.
Điều này giúp các loài tránh được cạnh tranh gay gắt, thúc đẩy sự phân hóa ổ sinh thái, cho phép nhiều loài cùng tồn tại ổn định trong hệ sinh thái.
Câu 16. Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người đem nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho chúng phân chia. Các tế bào bạch cầu đang phân chia lấy ra làm tiêu bản quan sát bộ NST ở kì giữa. Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội.
Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?
Câu 16. Trong phương pháp nghiên cứu NST người, các nhà nghiên cứu thường lấy tế bào bạch cầu của người đem nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cho chúng phân chia. Các tế bào bạch cầu đang phân chia lấy ra làm tiêu bản quan sát bộ NST ở kì giữa. Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội.
Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?
A. Hội chứng Down.
B. Hội chứng Klinefelter.
C. Hội chứng Turner.
D. Hội chứng tiếng mèo kêu.
Hướng dẫn giải
Hội chứng Turner là một rối loạn di truyền do thiếu một phần hoặc toàn bộ nhiễm sắc thể X, ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất và chức năng sinh lý của nữ giới.
Câu 17. Hình mô tả mối quan hệ giữa hai loài trong quần xã sinh vật. Đây thuộc mối quan hệ nào?
A. Hợp tác. B. Cộng sinh. C. Hội sinh. D. Vật ăn thịt - con mồi.
Câu 18. Dựa trên hình vẽ tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân bình thường sau đây:
Nhận định sau đây về hình này là đúng?
A. Mỗi tế bào con có bộ NST lưỡng bội
B. Mỗi tế bào có 2n NST đơn.
C. Mỗi tế bào có n NST kép.
D. Tế bào đang ở kì cuối của giảm phân 2.
Hướng dẫn giải
A. Mỗi tế bào con có bộ NST đơn bội
B. Mỗi tế bào có 2n NST đơn → mỗi tế bào con có n NST đơn..
C. Mỗi tế bào có n NST kép. → mỗi tế bào con có n NST.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu A. Phả hệ ở hình dưới đây mô tả một gia đình có một người (người số B. bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng. Tiến hành Southern blot trên mẫu DNA hệ gene của những người trong phả hệ với các bước: cắt DNA với enzyme giới hạn, thấm để chuyển DNA trên bản gel điện di qua màng nilon, lai với các mẫu dò là các đoạn DNA mạch đơn đã biết trình tự. Các đường chạy là mẫu DNA từ các thành viên tương ứng (1-5) và đối chứng (ĐC) là người không mang đột biến gây chứng lùn bẩm sinh. Các băng đậm hơn cho biết có nhiều bản sao DNA hơn.
a)Người số (1), người số (3) và người số (5) có cả 2 băng (26 kb và 18,5 kb) có kiểu gene đồng hợp.
B. Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/202.
C. Người bệnh khác người bình thường không mang allele đột biến (đối chứng) ở phân đoạn 26k và 18,5k.
Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
D. Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
Câu A. Phả hệ ở hình dưới đây mô tả một gia đình có một người (người số B. bị mắc chứng lùn bẩm sinh do giảm hàm lượng hormone tăng trưởng. Tiến hành Southern blot trên mẫu DNA hệ gene của những người trong phả hệ với các bước: cắt DNA với enzyme giới hạn, thấm để chuyển DNA trên bản gel điện di qua màng nilon, lai với các mẫu dò là các đoạn DNA mạch đơn đã biết trình tự. Các đường chạy là mẫu DNA từ các thành viên tương ứng (1-5) và đối chứng (ĐC) là người không mang đột biến gây chứng lùn bẩm sinh. Các băng đậm hơn cho biết có nhiều bản sao DNA hơn.
a)Người số (1), người số (3) và người số (5) có cả 2 băng (26 kb và 18,5 kb) có kiểu gene đồng hợp.
B. Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/202.
C. Người bệnh khác người bình thường không mang allele đột biến (đối chứng) ở phân đoạn 26k và 18,5k.
Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
D. Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Người số (1), người số (3) và người số (5) có cả 2 băng (26 kb và 18,5 kb) có kiểu gene đồng hợp.
S
b
Ở một quần thể, tỉ lệ người mắc bệnh lùn bẩm sinh do đột biến này là 10-4. Cho rằng quần thể đang cân bằng di truyền, Nếu người (3) kết hôn với một người khỏe mạnh không có quan hệ huyết thống thì con gái của họ có nguy cơ mắc bệnh là 1/202.
S
c
Người bệnh khác người bình thường không mang allele đột biến (đối chứng) ở phân đoạn 26k và 18,5k.
Đ
d
Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb; allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Sai
- Người số (1), người số (3) và người số (5) có cả 2 băng (26 kb và 18,5 kb) → có kiểu gene dị hợp nhưng biểu hiện kiểu hình bình thường → allele đột biến là allele lặn.
Giả sử A – bình thường, a – bị bệnh
→ Các cá thể (1), (3), (5) có kiểu gene là Aa
- Cá thể số (4) chỉ có băng 26 kb, không có băng 18,5 kb → có kiểu gene AA
- Cá thể số (2) chỉ có băng 18,5 kb; không có băng 26 kb → có kiểu gene aa.
B. Sai
- Người số (3) có kiểu gene dị hợp Aa.
- Quần thể người là quần thể ngẫu phối, cân bằng di truyền, có tỉ lệ người bệnh là 10-4
→ q2aa = 10-4 → qa = 0,01; pA = 0,99.
Tỉ lệ người có kiểu gene dị hợp trong số người có kiểu hình bình thường trong quần thể là 2pq/ (1 – q2) = 2/101.
TL sinh con gái bị bệnh của cặp vợ chồng số (3) là: 2/101* 1/4 *1/2 = 1/404 ≈ 0,00248
C. Đúng
D. Đúng
- Kết quả Southern blot cho thấy, người đối chứng (ĐC) không mang đột biến gây chứng lùn có băng 26 kb, không có băng 18,5 kb; người bị bệnh không có băng 26 kb, nhưng lại có băng 18,5 kb đậm hơn.
→ Gene mã hóa hormone tăng trưởng bình thường nằm trên phân đoạn 26 kb (đối với người không mang đột biến); allele đột biến nằm trên phân đoạn 18,5 kb.
Câu 2. Ở ruồi giấm Drosophila, màu mắt đỏ là kiểu hình kiểu dại. Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu da cam được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt đỏ.
Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt đỏ; 100% con đực có màu mắt da cam.
A. Có sự tương tác giữa các allele của các gene khác nhau trong sự hình thành tính trạng.
B. Màu mắt của ruồi giấm do 1 cặp gene nằm trên cặp NST giới tính quy định.
C. Allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng II phải nằm trên NST thường.
D. Màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với màu mắt da cam.
Câu 2. Ở ruồi giấm Drosophila, màu mắt đỏ là kiểu hình kiểu dại. Có hai dòng ruồi giấm thuần chủng đều có mắt màu da cam được kí hiệu là dòng I và dòng II. Để nghiên cứu quy luật di truyền chi phối tính trạng, người ta đã thực hiện hai phép lai dưới đây:
Phép lai 1: Lai các con cái thuộc dòng I với các con đực thuộc dòng II; F1 thu được 100% ruồi con đều có màu mắt đỏ.
Phép lai 2: Lai các con cái thuộc dòng II với các con đực thuộc dòng I; F1 thu được 100% các con cái có màu mắt đỏ; 100% con đực có màu mắt da cam.
A. Có sự tương tác giữa các allele của các gene khác nhau trong sự hình thành tính trạng.
B. Màu mắt của ruồi giấm do 1 cặp gene nằm trên cặp NST giới tính quy định.
C. Allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng II phải nằm trên NST thường.
D. Màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với màu mắt da cam.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Có sự tương tác giữa các allele của các gene khác nhau trong sự hình thành tính trạng.
Đ
b
Màu mắt của ruồi giấm do 1 cặp gene nằm trên cặp NST giới tính quy định.
S
c
Allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng II phải nằm trên NST thường.
S
d
Màu mắt đỏ là trội hoàn toàn so với màu mắt da cam.
S
Hướng dẫn giải
- Từ kết quả của phép lai 1: Khi lai hai dòng ruồi thuần chủng đều có mắt da cam với nhau, đời con F1 đều thu được 100% cá thể có màu mắt kiểu dại và màu mắt của ruồi giấm do hai gene tương tác kiểu bổ trợ
- Từ kết quả của phép lai 2 ta thấy có sự phân ly không đồng đều ở 2 giới và có sự di truyền liên kết giới tính. Khi lai con cái thuộc dòng II với con đực thuộc dòng I cho ra đời con có tất cả các con cái đều có màu mắt kiểu dại, còn các con đực đều có mắt da cam là hiện tượng di truyền chéo.
- Một trong hai gene quy định tính trạng phải nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X tại vùng không tương đồng với Y, gene còn lại nằm trên NST thường (vì nếu cả hai gene cùng nằm trên vùng tương đồng của cặp XY hoặc cùng nằm trên X tại vùng không tương đồng với Y thì sẽ không thu được kết quả như phép lai).
- Từ kết quả của phép lai 1 là allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng I phải nằm trên NST thường. Lý do là nếu allele lặn nằm trên NST giới tính X thì tất cả các con đực sẽ có mắt màu da cam.
- Từ kết quả của phép lai 2 ta thấy gene lặn quy định màu mắt da cam phải nằm trên NST X vì tất cả các con đực đều có màu mắt da cam (có hiện di truyền chéo)
- Tổng hợp kết quả của cả phép lai 1 và 2, ta có thể viết sơ đồ lai chứng minh như sau:
Phép lai 1: P ♀ I (da cam ) x ♂II (da cam)
aaXBXB AAXbY
F1: ♀ AaXBXb Mắt đỏ ♂ AaXBY Mắt đỏ
Phép lai 2: P ♀II (da cam) x I (da cam)
AAXbXb aaXBY
F1: ♀ AaXBXb Mắt đỏ AaXbY Mắt da cam
A. Đúng
Có sự tương tác giữa allele của hai gene A và B.
B. Sai
Màu mắt của ruồi giấm do 2 cặp gene nằm trên cặp NST giới tính và NST thường quy định.
C. Sai
Allele đột biến gây màu mắt da cam ở dòng II phải nằm trên NST giới tính.
D. Sai
Màu mắt đỏ là không trội hoàn toàn so với màu mắt da cam, liên quan đến tương tác giữa các allele.
Câu 3. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về mối liên quan giữa nhiệt độ lá, nồng độ O2 môi trường và cường độ quang hợp của loài thực vật ở nhóm C3 (cỏ lúa mì) và C4 (cỏ xanh gama). Tiến hành bố trí ba lô thí nghiệm:
+ Lô I: cỏ lúa mì trong môi trường 21% O2;
+ Lô II: cỏ xanh gama trong môi trường 21% O2 .
+ Lô III: loài cỏ Y (cỏ lúa mì hoặc cỏ xanh gama) trong môi trường 2% O2
Tốc độ cố định CO2 và nhiệt độ lá của những cá thể ở mỗi lô được ghi nhận trong suốt thí nghiệm. Hình dưới đây biểu thị tương quan giữa nhiệt độ lá và tốc độ cố định CO2 ở mỗi lô thí nghiệm
A. Quang hợp ở thực vật C4 có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật C3.
B. Ở nồng độ oxygen thấp, thì thực vật C4 có cường độ quang hợp tối ưu hơn thực vật C3.
C. Đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama.
D. Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là thực vật C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và có hiệu suất quang hợp thấp hơn thực vật C4.
Câu 3. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu về mối liên quan giữa nhiệt độ lá, nồng độ O2 môi trường và cường độ quang hợp của loài thực vật ở nhóm C3 (cỏ lúa mì) và C4 (cỏ xanh gama). Tiến hành bố trí ba lô thí nghiệm:
+ Lô I: cỏ lúa mì trong môi trường 21% O2;
+ Lô II: cỏ xanh gama trong môi trường 21% O2 .
+ Lô III: loài cỏ Y (cỏ lúa mì hoặc cỏ xanh gama) trong môi trường 2% O2
Tốc độ cố định CO2 và nhiệt độ lá của những cá thể ở mỗi lô được ghi nhận trong suốt thí nghiệm. Hình dưới đây biểu thị tương quan giữa nhiệt độ lá và tốc độ cố định CO2 ở mỗi lô thí nghiệm
A. Quang hợp ở thực vật C4 có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật C3.
B. Ở nồng độ oxygen thấp, thì thực vật C4 có cường độ quang hợp tối ưu hơn thực vật C3.
C. Đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama.
D. Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là thực vật C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và có hiệu suất quang hợp thấp hơn thực vật C4.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Quang hợp ở thực vật C4 có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật C3.
Đ
b
Ở nồng độ oxygen thấp, thì thực vật C4 có cường độ quang hợp tối ưu hơn thực vật C3.
Đ
c
Đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama.
Đ
d
Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là thực vật C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp và có hiệu suất quang hợp thấp hơn thực vật C4.
Đ
Hướng dẫn giải
A. Đúng
Thực vật C3 có NSQH < TVC4
TV C4 thích nghi nhiệt độ cao → nên nhiệt độ tối ưu quang hợp > C3 (TV C3 thích nghi điều kiện độ thấp)
B. Đúng C. Đúng
TV C4, ở nồng độ O2 thấp → cường độ quang hợp tăng
🡪 - Đường cong (1) là lô III, đường cong (2) là lô II , đường cong (3) là lô I.
D. Đúng
- Cỏ Y ở lô III là cỏ xanh gama.
- Cỏ xanh gama là cây C4, thích nghi với vùng nhiệt đới có nhiệt độ cao nên nhiệt độ tối ưu để quang hợp của lá sẽ cao hơn so với cây C3 nên phù hợp với đường cong (1) và (2).
- Mặt khác, do đặc trưng của cây C4, ở nồng độ O2 thấp (lô III), cây C4 sẽ tăng cường quang hợp và cố định CO2 -> đường cong (1) tương ứng với lô III và cỏ Y là cỏ xanh gama, đường cong (2) tương ứng với lô II.
- Đường cong (3) tương ứng với cây cỏ lúa mì ở lô (I). Do đây là cây C3 nên thích nghi với điều kiện nhiệt độ thấp.
Câu 4. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự thay đổi của nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp của con người trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động thể lực.Các bước thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Chọn 10 người trưởng thành khỏe mạnh, độ tuổi từ 20–25, cùng giới tính.
- Bước 2: Đo các chỉ số nhịp tim (lần/phút), tần số hô hấp (lần/phút), và huyết áp (mmHg) của từng người trong trạng thái nghỉ ngơi.
- Bước 3: Yêu cầu các đối tượng chạy bộ trong 10 phút với tốc độ 8 km/h, sau đó đo lại các chỉ số.
- Bước 4: So sánh kết quả giữa hai trạng thái và ghi vào bảng số liệu (Bảng 1):
Bảng 3: Nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp trung bình trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động
Chỉ số
Nghỉ ngơi
Hoạt động
Nhịp tim (lần/phút)
70
140
Tần số hô hấp (lần/phút)
15
30
Huyết áp tâm thu (mmHg)
120
150
Huyết áp tâm trương (mmHg)
80
90
A. Nhịp tim và huyết áp thay đổi khi nghỉ ngơi và hoạt động.
B. Khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động thể lực, nhịp tim trung bình của nhóm đối tượng này tăng thêm 200% so với lúc nghỉ ngơi.
C. Huyết áp tâm thu tăng 25 mmHg so với trạng thái nghỉ ngơi.
D. Nhịp tim tăng thêm 60 lần/phút khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động.
Câu 4. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá sự thay đổi của nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp của con người trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động thể lực.Các bước thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Chọn 10 người trưởng thành khỏe mạnh, độ tuổi từ 20–25, cùng giới tính.
- Bước 2: Đo các chỉ số nhịp tim (lần/phút), tần số hô hấp (lần/phút), và huyết áp (mmHg) của từng người trong trạng thái nghỉ ngơi.
- Bước 3: Yêu cầu các đối tượng chạy bộ trong 10 phút với tốc độ 8 km/h, sau đó đo lại các chỉ số.
- Bước 4: So sánh kết quả giữa hai trạng thái và ghi vào bảng số liệu (Bảng 1):
Bảng 3: Nhịp tim, tần số hô hấp, và huyết áp trung bình trong trạng thái nghỉ ngơi và hoạt động
Chỉ số
Nghỉ ngơi
Hoạt động
Nhịp tim (lần/phút)
70
140
Tần số hô hấp (lần/phút)
15
30
Huyết áp tâm thu (mmHg)
120
150
Huyết áp tâm trương (mmHg)
80
90
A. Nhịp tim và huyết áp thay đổi khi nghỉ ngơi và hoạt động.
B. Khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động thể lực, nhịp tim trung bình của nhóm đối tượng này tăng thêm 200% so với lúc nghỉ ngơi.
C. Huyết áp tâm thu tăng 25 mmHg so với trạng thái nghỉ ngơi.
D. Nhịp tim tăng thêm 60 lần/phút khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Nhịp tim và huyết áp thay đổi khi nghỉ ngơi và hoạt động.
Đ
b
Khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động thể lực, nhịp tim trung bình của nhóm đối tượng này tăng thêm 200% so với lúc nghỉ ngơi.
S
c
Huyết áp tâm thu tăng 25 mmHg so với trạng thái nghỉ ngơi.
S
d
Nhịp tim tăng thêm 60 lần/phút khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động.
S
Hướng dẫn giải
A. Đúng B. Sai
Khi chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang hoạt động thể lực, nhịp tim trung bình của nhóm đối tượng này tăng thêm 100% so với lúc nghỉ ngơi.
→ Tỉ lệ phần trăm dựa trên số liệu thực tế: (140 - 70) / 70 . 100% = 100%.
C. Sai
Huyết áp tâm thu trạng thái nghỉ ngơi: 120 mmHg.
Huyết áp tâm thu trạng thái hoạt động: 150 mmHg.
Mức tăng: 150 – 120 = 30 mmHg, không phải 25 mmHg.
D. Sai
Nhịp tim trạng thái nghỉ ngơi: 70 lần/phút.
Nhịp tim trạng thái hoạt động: 140 lần/phút.
Mức tăng: 140 – 70 = 70 lần/phút, không phải 60 lần/phút.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
Câu 1. Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai allele của một gene quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
1
2
,
5
Hướng dẫn giải
Mẹ 1 (bình thường) × bố 2 (bình thường) → con 5, 6 (bệnh) ⇒ A (bình thường = BT) >> a (bệnh).
Bố 2/XY. A- (trội) mà sinh con gái 5.aa (lặn) ⇒ gene quy định tính trạng phải trên NST thường (nếu gene trên X thì bố trội chắc chắn con gái phải trội).
Cặp bố mẹ 1 -2 : A- × : A- → con 5: aa ⇒ 1, 2. Aa
🡪 Với 1: Aa × 2: Aa → 8: A- = 1/3AA : 2/3Aa
Cặp bố mẹ 3 – 4: A- × A- → con 12: aa ⇒ 3, 4: Aa
🡪 Với 3: Aa × 4: Aa → 9: A- = 1/3AA : 2/3Aa
Cặp bố mẹ 8 -9: (1/3AA : 2/3Aa) × (1/3AA : 2/3Aa)
G: 2/3A : 1/3a 2/3A : 1/3a
🡪 Con 15: A- = 1/2AA : 1/2Aa
⮚ Căp 15 – 16: (1/2AA : 1/2Aa) × aa
G: 3/4A : 1/4a 1a
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là (♀ aa) = 1/2(1/4.1) = 1/8
Câu 2. Một loài thực vật, sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng 4 sau:
Bảng 4
Kiểu gene
Kiểu hình ở 180C
Kiểu hình ở 340C
Kiểu gene
Kiểu hình ở 180C
Kiểu hình ở 340C
AA
Đỏ
Trắng
BB
Cao
Cao
Aa
Hồng
Hồng
Bb
Cao
Cao
aa
Trắng
Trắng
bb
Thấp
Thấp
Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Các hạt này trồng ở 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao. Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau giữa các cây. Theo lý thuyết, khi đem những cây hoa hồng, thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên, lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỷ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Câu 2. Một loài thực vật, sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng 4 sau:
Bảng 4
Kiểu gene
Kiểu hình ở 180C
Kiểu hình ở 340C
Kiểu gene
Kiểu hình ở 180C
Kiểu hình ở 340C
AA
Đỏ
Trắng
BB
Cao
Cao
Aa
Hồng
Hồng
Bb
Cao
Cao
aa
Trắng
Trắng
bb
Thấp
Thấp
Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Các hạt này trồng ở 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao. Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau giữa các cây. Theo lý thuyết, khi đem những cây hoa hồng, thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên, lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỷ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Đáp án:
1
1
,
7
Hướng dẫn giải
Hồng, cao F1 có KG (Aa, B-) chiếm 38% là tỉ lệ của HVG →KG của P là AB//ab hoặc Ab//aB.
- Nếu P có KG AB//ab (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: B. (1-f)/2.(f/2) + B. (1-f)/2.(1-f)/2 + B. (f/2).(f/2) = 0,38 →f = 0,4
→Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,18/0,38AB//ab: 0,08Ab//aB hay 6/19AB//aB: 9/19AB//ab:
4/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 9/19. 0,3 + 4/19. 0,2 = 13/38
Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (13/38)2 = 11,7%.
- Nếu P có KG Ab//aB (tần số HVG = f) → Các cây có KG (Aa, B-) gồm: AB//aB, AB//ab, Ab//aB
Ta có: B. (1-f)/2.(f/2) + B. (f/2).(f/2) + B. (1-f)/2.(1-f)/2 = 0,38 →f = 0,4
→ Tỉ lệ hồng, cao F1 là: 0, 12/0,38 AB//aB: 0,08/0,38AB//ab: 0,18Ab//aB hay 6/19AB//aB: 4/19AB//ab: 9/19Ab//aB
Các cây hồng, cao F1 tạo giao tử AB = 6/19. 0,5 + 4/19. 0,3 + 9/19. 0,2 = 6/19 Đỏ, cao thuần chủng F2 (ở 180C) có KG AB//AB = (6/19)2 = 9,97%.
Câu C. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền (phân tích tần số allele F, S) ở các quần thể (1 –2 - C. ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể A. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.
Tần số allele S của loài chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Câu C. Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền (phân tích tần số allele F, S) ở các quần thể (1 –2 - C. ở mức độ protein. Quần thể 1 có số cá thể lớn nhất, trong khi đó số cá thể ở mỗi quần thể 2 và 3 đều bằng 1/5 số cá thể của quần thể A. Từ mỗi quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Sơ đồ dưới đây mô tả kết quả phân tích điện di protein.
Tần số allele S của loài chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)
Đáp án:
0
,
6
3
Hướng dẫn giải
Hãy ước tính tần số allele F của loài này.
* QT 1 có 5 cá thể có KG = FS + SS + FS + SS + FS
* QT 2 có 5 cá thể có KG = FS + FF + FS + SS + FF
* QT 3 có 5 cá thể có KG = FF + FS + FS + SS + FS
Kết quả:
+ Cả 3 QT đều có 2 allele F, S
+ QT 2 có số cá thể dị hợp nhỏ nhất
Xác định:
+ Quần thể 1: (dị hợp FS, SS, FS, SS, FS)
tần số F = 3/10 = 0,3.
+ Quần thể 2: tần số F = 6/10 = 0,6.
+ Quần thể 3: có F = 5/10 = 0,5
F loài =
→ S = 1- F = 0,63
Câu 4. Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.
A. Trong khoảng 2 năm đầu số lượng loài sinh vật tăng rất nhanh.
B. Độ che phủ đạt mức độ cực đại khi số lượng loài nhiều nhất.
C. Hình trên là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh.
D. Số loài tăng lên liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu và trong tương lai sự đa dạng sinh học học ở nơi này không ngừng diễn ra.
Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ nhỏ đến lớn với nhận định đúng?
Câu 4. Núi lửa St. Helens nằm ở phía Tây Nam bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5 năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào. Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm 1998.
A. Trong khoảng 2 năm đầu số lượng loài sinh vật tăng rất nhanh.
B. Độ che phủ đạt mức độ cực đại khi số lượng loài nhiều nhất.
C. Hình trên là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh.
D. Số loài tăng lên liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu và trong tương lai sự đa dạng sinh học học ở nơi này không ngừng diễn ra.
Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ nhỏ đến lớn với nhận định đúng?
Đáp án:
1
3
Hướng dẫn giải
- Trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất nhanh (0 - 18 loài) → 1 đúng.
- Độ che phủ đạt mức độ cực đại khi số lượng loài có xu hướng giảm → 2 Sai.
- Đây là ví dụ cho diễn thế nguyên sinh, vì môi trường khởi đầu không có mầm mống nào của sinh vật
→ 3 Đúng.
- Trong khoảng 2 năm đầu số lượng thực vật tăng rất nhanh sau đó tương đối ổn định (tăng, giảm trong một giới hạn nhất định) → 4 Sai.
Câu 5. 4 tế bào sinh trứng (AaBbddXEY) khi giảm phân không đột biến cho tối đa mấy loại trứng?
Câu 5. 4 tế bào sinh trứng (AaBbddXEY) khi giảm phân không đột biến cho tối đa mấy loại trứng?
Đáp án:
4
Hướng dẫn giải
- Có 3 cặp nst dị hợp
- Có 23-1 = 4 cách sắp xếp ở KG1
=> Mỗi cách cho 2 loại tế bào đơn bội nhưng chỉ có 1 giao tử.
** Mà có 4 tế bào nên cho tối đa 4 loại giao tử cái = 1 : 1: 1: 1
→ Số lượng giao tử: 4.1= 4
→ Số loại giao tử tối đa : 1 + 1 + 1 + 1 = 4 (4 trong tổng số 8 loại)
Câu 6. Sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin trong da, có bụng màu cam và mắt màu vàng. Khi chim giẻ cùi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin, chúng thường sống sót và học cách tránh những con mồi như sa giông. Trong cùng khu phân bố với sa giông, kì giông X không có chất độc nhưng có bụng cam và mắt vàng rất giống sa giông, hai đặc điểm này không có ở các loài kì giông khác. Thí nghiệm cho thấy chim giẻ cùi ít tấn công kì giông X hơn kì giông O (kì giông O giống với X nhưng lại có bụng xám và mắt đen).
A. Kì giông X có tỉ lệ sống sót cao hơn kì giông O. 2. Bụng màu cam và mắt màu vàng của kì giông X là đặc điểm thích nghi.
C. Trong cùng khu phân bố với sa giông, số lượng kì giông X sẽ không ổn định.
D. Nếu kì giông X cũng có độc thì màu bụng và màu mắt của sa giông không bị thay đổi.
Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ lớn đến nhỏ với nhận định đúng?
Câu 6. Sa giông có chất độc thần kinh tetrodotoxin trong da, có bụng màu cam và mắt màu vàng. Khi chim giẻ cùi tấn công sa giông và tiêu thụ lượng nhỏ độc tố tetrodotoxin, chúng thường sống sót và học cách tránh những con mồi như sa giông. Trong cùng khu phân bố với sa giông, kì giông X không có chất độc nhưng có bụng cam và mắt vàng rất giống sa giông, hai đặc điểm này không có ở các loài kì giông khác. Thí nghiệm cho thấy chim giẻ cùi ít tấn công kì giông X hơn kì giông O (kì giông O giống với X nhưng lại có bụng xám và mắt đen).
A. Kì giông X có tỉ lệ sống sót cao hơn kì giông O. 2. Bụng màu cam và mắt màu vàng của kì giông X là đặc điểm thích nghi.
C. Trong cùng khu phân bố với sa giông, số lượng kì giông X sẽ không ổn định.
D. Nếu kì giông X cũng có độc thì màu bụng và màu mắt của sa giông không bị thay đổi.
Hãy viết liền kết quả theo thứ tự từ lớn đến nhỏ với nhận định đúng?
Đáp án:
4
2
1
Hướng dẫn giải
1 đúng, Chim giẻ cùi học được cách tránh sa giông nhận biết được bụng cam và mắt vàng ở kì giông X nên ăn thịt kì giông X ít hơn trong khi kì giông O không có đặc điểm báo hiệu bụng cam và mắt vàng nên bị ăn thịt nhiều hơn
2 đúng, Bụng màu da cam và mắt màu vàng là đặc điểm thích nghi của kì giông X vì hai đặc điểm này chỉ có ở kì giông X (được di truyền trong loài) không có ở các loài kì giông khác và hai đặc điểm này làm tăng tỉ lệ sống sót và sinh sản (làm tăng giá trị thích nghi/được chọn lọc tự nhiên giữ lại) ở loài kì giông X
3 sai, Trong cùng khu phân bố với sa giông, số lượng kì giông X sẽ ổn định quanh mức cân bằng. Vì: Số lượng kì giông X được kiểm soát gián tiếp thông qua tỉ lệ số lượng kì giông X so với số lượng sa giông (R). Nếu R tăng cao thì nhiều chim giẻ cùi (non) ăn kì giông mà không bị độc sẽ tấn công kì giông nhiều hơn, làm giảm giá trị thích nghi của kì giông, số lượng kì giông giảm. Nếu R thấp thì kì giông ít bị tấn công hơn, làm tăng giá trị thích nghi của kì giông, số lượng kì giông tăng.
4 đúng, Vì: Lúc đó chim giẻ cùi sẽ tránh ăn thịt cả kì giông và sa giông, đặc điểm bụng cam và mắt vàng sẽ được củng cố ở cả hai loài.