Lịch SửNăm 2026▤ 28 câu hỏi◷ 126 phút◉ 3 lượt xem

ĐỀ VIP 20 - VĐ - MỤC TIÊU 9+ TN THPT MÔN LỊCH SỬ 2026

(Đề thi có ... trang)

Môn thi: Lịch Sử

Năm 2026

Thời gian làm bài: ... phút, không kể thời gian phát đề.

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Năm 1945, nhân dân Việt Nam phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc trong đấu tranh

A.  giành chính quyền cách mạng.                B. chống xâm lược Pôn Pốt.

C.  thành lập Mặt trận Việt Minh.                D. trên mặt trận ngoại giao.

Xem chi tiết

Câu 2. Năm 1960, tổ chức nào sau đây được thành lập ở Việt Nam?

A.  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.                B. Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam.

C.  Đảng Cộng sản Việt Nam.                        D. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

Xem chi tiết

Câu 3. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

A.  Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.                B. Thiết lập chính thể cộng hòa tư sản.

C.  Đập tan chính quyền tư sản phản động.        D. Đánh bại sự xâm lược của đế quốc.

Xem chi tiết

Câu 4. Khởi nghĩa Lý Bí (542) đã đạt được kết quả nào sau đây?

A.  Thành lập nhà nước Vạn Xuân.                B. Giành quyền tự chủ lâu dài cho dân tộc.

C.  Đánh bại quân Tống xâm lược.                D. Thống nhất toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.

Xem chi tiết

Câu 5. Trong những năm 1941-1945, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?

A.  Chỉ đạo kháng chiến chống Mỹ.                 B. Thành lập Chính phủ lâm thời.

C.  Tham gia chiến dịch Việt Bắc.                D. Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp.

Xem chi tiết

Câu 6. Năm 1949, Mỹ và các quốc gia phương Tây có hoạt động nào sau đây nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa?

A.  Phát động Chiến tranh lạnh.                B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

C.  Thành lập tổ chức NATO.                        D. Tiến hành chiến tranh ở Triều Tiên.

Xem chi tiết

Câu 7. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?

A.  Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.        B. Không có sự giao lưu hợp tác với bên ngoài.

C.  Sự sai lầm trong đường lối lãnh chỉ đạo.        D. Áp dụng mô hình kinh tế thiếu sự linh hoạt.

Xem chi tiết

Câu 8. Chiến tranh lạnh kết thúc có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?

A.  Xu thế hòa hoãn và hợp tác giữa các quốc gia được tăng cường.

B.  Quan hệ quốc tế chuyển sang trạng thái đối đầu quân sự trực tiếp.

C.  Trật tự thế giới hai cực được củng cố bền vững trên phạm vi toàn cầu.

D.  Các cuộc xung đột sắc tộc và tôn giáo không còn có điều kiện diễn ra.

Xem chi tiết

Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075–1077) do Lý Thường Kiệt chỉ huy?

A.  Kết thúc thời kì Bắc thuộc kéo dài.        B. Chủ động tiến công để phòng vệ.

C.  Xác lập nền thống trị của nhà Lý.                D. Mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam.

Xem chi tiết

Câu 10. Phan Châu Trinh có vai trò nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam thông qua hoạt động đối ngoại những năm đầu thế kỉ XX?

A.  Mở ra khuynh hướng cứu nước vô sản.        B. Đặt nền móng cho khối liên minh công - nông.

C.  Góp phần truyền bá tư tưởng dân chủ.        D. Hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất.

Xem chi tiết

Câu 11. Trong những năm 1999 – 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A.  Đẩy mạnh liên kết khu vực toàn diện.        B. Ra tuyên bố thành lập ASEAN.

C.  Thành lập phòng thủ quân sự chung.        D. Chuyển thành tổ chức siêu quốc gia.

Xem chi tiết

Câu 12. Năm 1997, Mi-an-ma gia nhập tổ chức ASEAN trong bối cảnh nào sau đây?

A.  Trật tự hai cực I-an-ta mới hình thành.        B. ASEAN chuyển sang đối đầu quân sự.

C.  Trật tự đa cực đã hình thành.                D. Xu thế toàn cầu hóa phát triển.

Xem chi tiết

Câu 13. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông (từ sau tháng 4 – 1975 đến nay)?

A.  Giữ vững chủ quyền biển, đảo.                B. Hoàn thành thống nhất đất nước.

C.  Xóa bỏ mọi tranh chấp trên biển.                D. Thực hiện giải phóng dân tộc.

Xem chi tiết

Câu 14. Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong công cuộc hội nhập quốc tế?

A.  Giữ vai trò lãnh đạo Liên hợp quốc.        B. Mở rộng hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế.

C.  Hoàn thiện được nền kinh tế tri thức.        D. Trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu châu Á.

Xem chi tiết

Câu 15. Những hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong giai đoạn 1945 – 1946 đạt kết quả nào sau đây?

A.  Bảo vệ được chính quyền cách mạng.        B. Giành được độc lập hoàn toàn.

C.  Đưa Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.        D. Loại bỏ hết nguy cơ ngoại xâm.

Xem chi tiết

Câu 16. Nội dung nào sau đây là biểu hiện phát triển của Cộng đồng ASEAN so với tổ chức ASEAN?

A.  Giữ vai trò trung tâm của Liên hợp quốc.        B. Hợp tác khu vực chuyển sang chiều sâu.

C.  Hợp tác khu vực thiên về song phương.        D. Liên kết nội khối mang tính khép kín.

Xem chi tiết

Câu 17. Trong thời kì Đổi mới (từ năm 1986 - đến nay), Đảng chủ trương hội nhập lĩnh vực kinh tế đầu tiên vì lí do nào sau đây?

A.  Tạo nguồn lực cho công cuộc phát triển.        B. Hoàn thành mục tiêu thống nhất về mặt lãnh thổ.

C.  Thiết lập trật tự thế giới đa cực ổn định.        D. Đáp ứng yêu cầu phân chia phạm vi ảnh hưởng.

Xem chi tiết

Câu 18. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986 – 2006 không có biểu hiện nào sau đây?

A.  Góp phần hoàn thiện mô hình phát triển kinh tế của đất nước.

B.  Từng bước mở rộng không gian phát triển của nền kinh tế.

C.  Tạo sự chuyển biến trong cơ cấu kinh tế và lao động xã hội.

D.  Hoàn thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

Xem chi tiết

Cho đoạn tư liệu sau đây, trả lời các câu hỏi 19, 20, 21:

“15 giờ ngày 7 tháng 5, quân ta được lệnh không chờ đến tối, nắm ngay cơ hội thuận lợi, lập tức mở cuộc tổng công kích vào tập đoàn cứ điểm.

Các đại đoàn của ta lập tức hành động, từ phía đông và phía tây giáp công, đánh thẳng vào sở chỉ huy của địch. Mặc dầu quân địch còn khoảng một vạn tên, tinh thần của chúng đã hoàn toàn tan rã. Quân ta đánh đến đâu, địch giương cờ trắng hàng đến đó.

17 giờ 30 phút, quân ta đánh chiếm sở chỉ huy của địch; tướng Đơ Caxtri và toàn bộ Bộ tham mưu của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ bị quân ta bắt sống. Toàn bộ địch còn lại lũ lượt kéo nhau ra hàng. Chúng đều bị bắt làm tù binh và được ta đối đãi tử tế.

Lá cờ Quyết chiến quyết thắng của ta đã phất cao trên cánh đồng Điện Biên Phủ”.

(Phan Ngọc Liên, Chiến thắng Điện Biên Phủ - Toàn thư, NXB Từ điển bách khoa,

Hà Nội, 2015, tr.120).

Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quân pháp thể hiện được mô tả trong đoạn tư liệu?

A.  Quân Pháp vẫn giữ thế chủ động chiến lược.        B. Tinh thần quân Pháp bị suy sụp hoàn toàn.

C.  Quân Pháp đã rút lui để bảo toàn lực lượng.        D. Pháp chuyển sang tiến công trên chiến trường.

Xem chi tiết

Câu 20. “Chúng đều bị bắt làm tù binh và được ta đối đãi tử tế” phản ánh truyền thống nào của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh giữ nước?

A.  Kết hợp giữa cương quyết với khoan hòa.

B.  Đề cao ưu thế quân sự trong đối ngoại.

C.  Giải quyết xung đột bằng ưu thế quân sự.

D.  Lấy sức mạnh duy trì trật tự sau chiến tranh.

Xem chi tiết

Câu 21. “15 giờ ngày 7 tháng 5, quân ta được lệnh không chờ đến tối, nắm ngay cơ hội thuận lợi, lập tức mở cuộc tổng công kích vào tập đoàn cứ điểm” phản ánh yêu cầu nào sau đây trong nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh của Việt Nam?

A.  Từng bước tạo ưu thế vượt trội nhằm làm thay đổi hoàn toàn tương quan tiềm lực quân sự.

B.  Nhạy bén nhận diện và kịp thời hiện thực hóa thời cơ chiến lược trong quá trình tác chiến.

C.  Kết hợp đồng thời đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao trong mọi giai đoạn chiến tranh.

D.  Duy trì thế chủ động chiến lược từ đầu để làm suy giảm khả năng, sức mạnh của đối phương.

Xem chi tiết

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển dịch cấu trúc trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.  Phát triển theo chiều hướng cân bằng mềm giữa các cường quốc, có sự đối đầu liên tục về ý thức hệ.

B.  Chuyển từ phân cực đối kháng sang xu hướng phân tán ảnh hưởng giữa nhiều trung tâm quyền lực.

C.  Sự sụp đổ của trật tự hai cực đưa thế giới chuyển sang mô hình hợp tác đồng thuận, đa trung tâm.

D.  Chuyển từ trạng thái đa trung tâm sang lưỡng cực đối đầu với việc cơ chế cân bằng quyền lực mới.

Xem chi tiết

Câu 23. Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh?

A.  Kế thừa từ học thuyết cách mạng vô sản và phát triển theo xu hướng quốc tế hóa vấn đề dân tộc.

B.  Hình thành từ thực tiễn dân tộc, tiếp biến tinh hoa nhân loại và hoàn thiện dần cùng cách mạng.

C.  Chuyển dần trọng tâm từ giải phóng dân tộc sang đấu tranh giai cấp theo sự vận động của thời đại.

D.  Được định hình khi Đảng ra đời và hoàn thiện theo tiến trình từ lý luận đến thực tiễn cách mạng.

Xem chi tiết

Câu 24. Sự lãnh đạo cách mạng của Đảng (1930 – 1975) được thể hiện qua các chủ trương, đường lối sau: (1) Năm 1941, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương; (2) Năm 1953, Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương thực hiện cải cách ruộng đất nhằm bồi dưỡng sức dân, củng cố khối liên minh công – nông và phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp; (3) Năm 1965, Đảng đề ra chủ trương vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại ở miền Bắc, vừa đẩy mạnh đấu tranh giải phóng miền Nam.

Những sự kiện trên phản ánh đặc điểm xuyên suốt nào sau đây của đường lối cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng thời kì 1930 – 1975?

A.  Có sự linh hoạt trong xác định nhiệm vụ trung tâm, bảo đảm tính thống nhất về mục tiêu tối thượng.

B.  Từng bước tiến hành đồng thời cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

C.  Phản ánh vấn đề giải quyết nhiệm vụ dân tộc bằng lực lượng vũ trang luôn giữ vai trò quyết định.

D.  Quá trình kết hợp nhiệm vụ kháng chiến với xây dựng chế độ mới trong cách mạng Việt Nam.

 

Xem chi tiết

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Tháng 12-1989, tại cuộc gặp không chính thức ở đảo Manta, Tổng thống Mĩ G. Busơ và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự kiện này đánh dấu sự kết thúc thời kì đối đầu căng thẳng kéo dài hơn bốn mươi năm giữa hai siêu cường. Quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác. Nguy cơ chiến tranh thế giới giảm mạnh, tạo điều kiện cho nhiều quốc gia tập trung phát triển kinh tế. Tuy nhiên, ở nhiều khu vực vẫn tiếp tục diễn ra các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.”

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới hiện đại,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tr. 411–412).

A. Đoạn tư liệu cho thấy việc chấm dứt Chiến tranh lạnh đã đồng thời làm Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

B.  Quan hệ quốc tế chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt phản ánh xu thế hòa hoãn và hợp tác ngày càng được mở rộng trên thế giới.

C. Sự kiện Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) phản ánh quá trình chuyển dịch từ cấu trúc đối đầu lưỡng cực sang xu hướng tái định hình trật tự thế giới trên cơ sở đối thoại và cộng tác chiến lược.

D. Việc nhiều quốc gia chuyển trọng tâm sang phát triển kinh tế sau Chiến tranh lạnh cho thấy các nhân tố chính trị – quân sự không còn giữ vai trò chi phối trong quan hệ quốc tế.

Xem chi tiết

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Mặc dù cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta giành được thắng lợi vẻ vang nhưng ta mới chỉ giải phóng được một nửa đất nước. Ở miền Nam, nhân dân vẫn còn phải sống dưới ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu mới do Mĩ dựng lên. Toàn thể dân tộc ta tiếp tục bước vào cuộc đấu tranh mới, chống lại một kẻ thù lớn mạnh hơn gấp bội đó là đế quốc Mĩ. Cách mạng Việt Nam đồng thời thực hiện hai chiến lược cách mạng: xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, nhằm hướng tới mục tiêu chung hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước, tiến tới thống nhất nước nhà”.

(Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước 1954–1975, Tập IX: Tính chất, đặc điểm, tầm vóc và bài học lịch sử, NXB Chính trị quốc gia, 2013, tr.20).

A. Theo đoạn tư liệu, sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ.

B. Việc nhân dân miền Nam tiếp tục đấu tranh chống Mĩ cho thấy một trong những nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954 là bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

C. Đoạn tư liệu phản ánh sự kết hợp giữa nhiệm vụ giải phóng dân tộc với yêu cầu kiến tạo nền tảng xã hội mới trong tiến trình cách mạng Việt Nam sau năm 1954.

D.  Việc đồng thời triển khai hai chiến lược cách mạng ở hai miền đã làm cho cách mạng Việt Nam sau năm 1954 phát triển theo hai định hướng biệt lập giữa nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ xã hội chủ nghĩa.

Xem chi tiết

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thành tựu ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến cứu nước của nhân dân Việt Nam (1945–1975) được đánh dấu bằng ba bản hiệp định - Hiệp định sơ bộ năm 1946, Hiệp định Geneva năm 1954 và Hiệp định Paris năm 1973. Có thể hình dung đó là ba nấc thang ghi nhận sự phát triển của cách mạng Việt Nam, tập trung chủ yếu vào ba vấn đề: chủ quyền dân tộc, ngừng bắn và rút quân, thống nhất đất nước.”

(Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế: Lịch sử và vấn đề,

NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2017, tr.147).

A. Theo đoạn tư liệu, ba bản hiệp định trong các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều gắn với mục tiêu bảo vệ chủ quyền dân tộc và thống nhất đất nước

B. Ba bản hiệp định được đề cập trong tư liệu phản ánh tiến trình quốc tế hóa vấn đề dân tộc và thống nhất của Việt Nam thông qua sự chi phối của cơ chế điều hòa quyền lực quốc tế.

C. Sự xuất hiện của ba bản hiệp định trong cách mạng Việt Nam (1945–1975) phản ánh tính đan xen giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao nhằm hiện thực hóa mục tiêu dân tộc.

D. Ba bản hiệp định được đề cập trong tư liệu phản ánh sự chuyển dịch trọng tâm cách mạng Việt Nam từ vấn đề chủ quyền dân tộc sang giải quyết các tác động địa – chính trị của Chiến tranh lạnh.

Xem chi tiết

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của toàn Đảng, toàn dân ta, là tấm gương sáng để nhân dân ta phấn đấu học tập và noi theo. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, trong những năm qua, việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác đã trở thành một phong trào sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, đạt hiệu quả tích cực và đóng góp thiết thực đối với công tác xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh”.

(Trình Quang Phú, Đường Bác Hồ đi cứu nước, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật,

Hà Nội, 2021, tr. 5).

A. Đoạn tư liệu cho thấy việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được triển khai rộng rãi trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân.

B. Theo đoạn tư liệu, tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tài sản vật chất, tinh thần vô giá của toàn thể dân tộc Việt Nam.

C. Việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phản ánh xu hướng chuyển hóa các giá trị tư tưởng cách mạng thành nền tảng định hướng cho quá trình củng cố tính chính danh và năng lực cầm quyền của Đảng.

D. Đoạn tư liệu phản ánh vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh như một nền tảng giá trị có khả năng liên kết giữa yêu cầu xây dựng Đảng với nhiệm vụ củng cố khối đoàn kết xã hội trong bối cảnh mới.

Xem chi tiết