Câu 1. Hội nghị cấp cao ASEAN (1976) tại In-đô-nê-xi-a có ý nghĩa nào sau đây? A. Chọn Băng Cốc là trung tâm hành chính của khối. B. Hoàn thành việc xây dựng Hiến chương ASEAN. C. Thúc đẩy quan hệ giữa các thành viên ASEAN. D. Đưa văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 vào thực tế.
Câu 3. Về kinh tế, trong giai đoạn 1986 - 1990, Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A. Thí điểm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Đáp ứng tốt nhu cầu của nhân dân về lương thực, thực phẩm.
C. Xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp trên quy mô cả nước.
D. Chính thức được kết nạp vào Tổ chức Thương mại Thế giới.
Câu 4. Một trong những ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) trong lịch sử Việt Nam là A. mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài. B. chấm dứt ách đô hộ của phương Tây. C. đưa nhân dân lên làm chủ đất nước. D. bảo vệ vững chắc chủ quyền dân tộc.
Câu 7. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
A. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. ưu tiên hỗ trợ kinh tế cho các nước chậm phát triển.
C. thiết lập khối quân sự chung để bảo vệ hòa bình.
D. duy trì quyền lãnh đạo thế giới của các cường quốc.
Đọc tư liệu phản ánh về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) và trả lời các câu hỏi 8, 9, 10:
“Trên nửa triệu quân xâm lược nhà nghề của thực dân Pháp bị loại khỏi vòng chiến đấu, khoảng 3.000 tỷ phrăng của nước Pháp và 2 tỷ 600 triệu đôla Mỹ viện trợ tiêu phí vì chiến tranh; 20 lần Chính phủ Pháp bị đổ, 7 lần toàn quyền Pháp bị thay thế, 8 tổng chỉ huy quân đội Pháp kế tiếp nhau thua trận. Pháp buộc phải thừa nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, phải rút hết quân khỏi miền Bắc nước ta. Ách thống trị tàn bạo của chủ nghĩa thực dân Pháp ở ba nước Đông Dương kéo dài hơn 80 năm đã chấm dứt”.
(Ban Tổng kết chỉ đạo chiến tranh - trực thuộc Bộ Chính trị - Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 1996, tr. 218 - 219).
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), nhân dân Việt Nam đã liên minh chiến đấu cùng nhân dân nước nào sau đây?
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), nhân dân Việt Nam đã liên minh chiến đấu cùng nhân dân nước nào sau đây?
A. Cam-pu-chia.
B. Liên Xô.
C. Ai Cập.
D. Ấn Độ.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của quân dân Việt Nam qua đoạn tư liệu?
A. Giành được các quyền dân tộc cơ bản. B. Đưa nhân dân lên làm chủ đất nước.
C. Buộc phát xít Nhật phải rút quân. D. Thống nhất hai miền Nam – Bắc.
Câu 21. Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc Việt Nam vì lí do nào sau đây?
A. Hồ Chí Minh có sự kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
B. Đạo đức Hồ Chí Minh là sự tiếp nối và nâng cao những giá trị tốt đẹp nhất của toàn nhân loại.
C. Hồ Chí Minh đánh giá các lực lượng xã hội có vai trò như nhau trong sự nghiệp cách mạng.
D. Hồ Chí Minh là vị anh hùng đầu tiên làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta.
Hướng dẫn giải
A. Hồ Chí Minh có sự kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
=> Đúng vì Hồ Chí Minh đã kết hợp chủ nghĩa yêu nước Việt Nam với chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tinh thần quốc tế vô sản, tạo nên hệ tư tưởng có giá trị lâu dài đối với cách mạng Việt Nam.
B. Đạo đức Hồ Chí Minh là sự tiếp nối và nâng cao những giá trị tốt đẹp nhất của toàn nhân loại.
=> Sai vì: đạo đức Hồ Chí Minh đạo đức Hồ Chí Minh có tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, nhưng không thể khẳng định là: “nâng cao những giá trị tốt đẹp nhất của toàn nhân loại”.
C. Hồ Chí Minh đánh giá các lực lượng xã hội có vai trò như nhau trong sự nghiệp cách mạng.
=> Sai vì: Hồ Chí Minh xác định vai trò khác nhau của các giai cấp, tầng lớp trong cách mạng, trong đó liên minh công – nông giữ vai trò nền tảng.
D. Hồ Chí Minh là vị anh hùng đầu tiên làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta.
=> Sai vì: trước Hồ Chí Minh, dân tộc Việt Nam đã có nhiều anh hùng dân tộc tiêu biểu.
Câu 22. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tầm vóc của Đại thắng mùa Xuân năm 1975 đối với dân tộc Việt Nam?
A. Là đỉnh cao chói lọi và là chiến thắng vĩ đại trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ.
B. Buộc đế quốc Mỹ phải tuân thủ nghiêm chỉnh điều khoản về lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C. Giáng đòn quyết định, làm thất bại ý chí xâm lược của cả chế độ thực dân cũ và mới.
D. Đánh dấu sự khủng hoảng của chính quyền Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 24. Đối với Việt Nam, các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất được thành lập từ năm 1941 đến năm 1975 đều
A. là cầu nối gắn kết lực lượng lãnh đạo với quần chúng tạo nên sức mạnh phi thường của dân tộc.
B. phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc nhằm bảo vệ hệ thống chính quyền nhân dân.
C. được thành lập trong bối cảnh đất nước tiến hành kháng chiến để đạt được mục tiêu cách mạng.
D. thực hiện chức năng tập hợp quần chúng, lãnh đạo cách mạng hướng tới xã hội văn minh.
Hướng dẫn giải
A. là cầu nối gắn kết lực lượng lãnh đạo với quần chúng tạo nên sức mạnh phi thường của dân tộc.
=> Đúng vì các mặt trận dân tộc thống nhất có vai trò tập hợp quần chúng thực hiện đường lối cách mạng của Đảng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
B. phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc nhằm bảo vệ hệ thống chính quyền nhân dân.
=> Sai vì: từ năm 1941 đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 chưa tồn tại chính quyền nhân dân trên phạm vi cả nước.
C. được thành lập trong bối cảnh đất nước tiến hành kháng chiến để đạt được mục tiêu cách mạng.
=> Sai vì: năm 1941 đất nước chưa bước vào cuộc kháng chiến toàn quốc.
D. thực hiện chức năng tập hợp quần chúng, lãnh đạo cách mạng hướng tới xã hội văn minh.
=> Sai vì: mặt trận dân tộc thống nhất có chức năng tập hợp quần chúng, không giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Diễn văn của đồng chí Lê Duẩn, Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam Tại Lễ kỷ niệm lần thứ 45 ngày thành lập Đảng.
"Hơn hai năm nay, nhân dân ta ở miền Bắc đã đạt được những thành tích to lớn trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá; đời sống của nhân dân đã được ổn định, đồng bào ta ai cũng có ăn, có mặc, được học hành; đồng thời miền Bắc vẫn tiếp tục đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam. Những thắng lợi ấy chứng minh hùng hồn sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, sức mạnh vĩ đại của nhân dân ta".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr.60).
A. Đoạn tư liệu phản ánh, trong hơn hai mươi năm khôi phục và phát triển kinh tế, miền Bắc đạt được nhiều thành tựu lớn.
B. Đoạn tư liệu đề cập đến những thành tựu của miền Bắc đã đưa miền Bắc thành hậu phương lớn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chiến trường miền Nam.
C. Việc xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đã góp phần quyết định vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
D. Đồng bào hai miền Nam – Bắc Việt Nam tuy thực hiện đồng thời những nhiệm vụ chiến lược khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu đánh thắng đế quốc Mỹ, thủ tiêu tính chất thuộc địa trên Tổ quốc thân yêu.
Diễn văn của đồng chí Lê Duẩn, Bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam Tại Lễ kỷ niệm lần thứ 45 ngày thành lập Đảng.
"Hơn hai năm nay, nhân dân ta ở miền Bắc đã đạt được những thành tích to lớn trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế, phát triển văn hoá; đời sống của nhân dân đã được ổn định, đồng bào ta ai cũng có ăn, có mặc, được học hành; đồng thời miền Bắc vẫn tiếp tục đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của cuộc đấu tranh của đồng bào miền Nam. Những thắng lợi ấy chứng minh hùng hồn sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, sức mạnh vĩ đại của nhân dân ta".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr.60).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu phản ánh, trong hơn hai mươi năm khôi phục và phát triển kinh tế, miền Bắc đạt được nhiều thành tựu lớn.
Đ
b
Đoạn tư liệu đề cập đến những thành tựu của miền Bắc đã đưa miền Bắc thành hậu phương lớn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của chiến trường miền Nam.
Đ
c
Việc xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đã góp phần quyết định vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
S
d
Đồng bào hai miền Nam – Bắc Việt Nam tuy thực hiện đồng thời những nhiệm vụ chiến lược khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu đánh thắng đế quốc Mỹ, thủ tiêu tính chất thuộc địa trên Tổ quốc thân yêu.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Việc xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc đã góp phần quyết định vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
=> Sai ở cụm “xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa” vì trong thời kì kháng chiến chống Mỹ, miền Bắc mới đang trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội -> chưa thành công chế độ.
D. Đồng bào hai miền Nam – Bắc Việt Nam tuy thực hiện đồng thời những nhiệm vụ chiến lược khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu đánh thắng đế quốc Mỹ, thủ tiêu tính chất thuộc địa trên Tổ quốc thân yêu.
=> Đúng vì Mỹ là kẻ thù chung, xâm lược Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trong đợt đàm phán ở Pa-ri tháng 1 - 1973, phía Mỹ vừa trải qua thất bại to lớn về quân sự và chính trị nên không thể đàm phán trên "thế mạnh".
Đoàn đại biểu ta đã lên án mạnh mẽ việc Mỹ leo thang chiến tranh cực kỳ nghiêm trọng, tỏ rõ quyết tâm chiến đấu của ta, đòi Mỹ phải thật sự nghiêm chỉnh và thiện chí trong đàm phán…
Tiếp theo chiến thắng vang dội đập tan chiến dịch tập kích chiến lược bằng không quân của Mỹ, chúng ta đã đẩy lùi âm mưu của Mỹ đàm phán trên "thế mạnh" hòng xóa bỏ dự thảo Hiệp định 20 - 10. Nhưng... Cuộc đấu tranh để hoàn thành toàn bộ các văn kiện nhằm đạt các yêu cầu cơ bản của ta, để xúc tiến ký Hiệp định và đặc biệt là để thật sự thi hành Hiệp định sẽ còn nhiều gay go phức tạp."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 34, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 434)
A. Theo đoạn tư liệu, do thất bại trên chiến trường nên Mỹ phải đàm phán với Việt Nam ở Pa-ri (1973).
B. Với âm mưu đàm phán trên thế mạnh, đế quốc Mỹ tiếp tục tiến công Việt Nam trên cả hai miền Nam – Bắc, nhưng đều gặp thất bại nặng nề.
C. Hội nghị Pari diễn ra lâu dài và vô cùng quyết liệt là bởi lập trường của Mỹ và Việt Nam có nhiều điểm khác biệt, nhất là vấn đề đi lên chủ nghĩa xã hội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Việc kí kết Hiệp định và thi hành hiệp định Pa-ri đều gặp nhiều khó khăn, cản trở bởi nguồn lực kinh tế vật chất, tài chính của Việt Nam chưa đủ để thực hiện.
“Trong đợt đàm phán ở Pa-ri tháng 1 - 1973, phía Mỹ vừa trải qua thất bại to lớn về quân sự và chính trị nên không thể đàm phán trên "thế mạnh".
Đoàn đại biểu ta đã lên án mạnh mẽ việc Mỹ leo thang chiến tranh cực kỳ nghiêm trọng, tỏ rõ quyết tâm chiến đấu của ta, đòi Mỹ phải thật sự nghiêm chỉnh và thiện chí trong đàm phán…
Tiếp theo chiến thắng vang dội đập tan chiến dịch tập kích chiến lược bằng không quân của Mỹ, chúng ta đã đẩy lùi âm mưu của Mỹ đàm phán trên "thế mạnh" hòng xóa bỏ dự thảo Hiệp định 20 - 10. Nhưng... Cuộc đấu tranh để hoàn thành toàn bộ các văn kiện nhằm đạt các yêu cầu cơ bản của ta, để xúc tiến ký Hiệp định và đặc biệt là để thật sự thi hành Hiệp định sẽ còn nhiều gay go phức tạp."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 34, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 434)
Nội dung
Đúng
Sai
a
Theo đoạn tư liệu, do thất bại trên chiến trường nên Mỹ phải đàm phán với Việt Nam ở Pa-ri (1973).
Đ
b
Với âm mưu đàm phán trên thế mạnh, đế quốc Mỹ tiếp tục tiến công Việt Nam trên cả hai miền Nam – Bắc, nhưng đều gặp thất bại nặng nề.
Đ
c
Hội nghị Pari diễn ra lâu dài và vô cùng quyết liệt là bởi lập trường của Mỹ và Việt Nam có nhiều điểm khác biệt, nhất là vấn đề đi lên chủ nghĩa xã hội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
S
d
Việc kí kết Hiệp định và thi hành hiệp định Pa-ri đều gặp nhiều khó khăn, cản trở bởi nguồn lực kinh tế vật chất, tài chính của Việt Nam chưa đủ để thực hiện.
S
Hướng dẫn giải
C. Hội nghị Pari diễn ra lâu dài và vô cùng quyết liệt là bởi lập trường của Mỹ và Việt Nam có nhiều điểm khác biệt, nhất là vấn đề đi lên chủ nghĩa xã hội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
=> Sai vì: vấn đề mấu chốt của Hội nghị Pari là vấn đề miền Nam Việt Nam, đặc biệt là việc Mỹ rút quân và tương lai chính trị của miền Nam, không phải vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D. Việc kí kết Hiệp định và thi hành hiệp định Pa-ri đều gặp nhiều khó khăn, cản trở bởi nguồn lực kinh tế vật chất, tài chính của Việt Nam chưa đủ để thực hiện.
=> Sai vì: khó khăn chủ yếu xuất phát từ việc Mỹ và chính quyền Sài Gòn không nghiêm chỉnh thi hành Hiệp định Pari.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Từ nửa sau những năm 80, đặc biệt từ khi Gooc-ba-chốp lên cầm quyền ở Liên Xô, quan hệ Xô - Mỹ đã thực sự chuyển từ "đối đầu" sang "đối thoại". Để giải quyết các vấn đề tranh chấp, Liên Xô và Mỹ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Ri-gân và Gooc-ba-chốp, giữa Bu-sơ và Gooc-ba-chốp; qua đó nhiều văn kiện về hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, buôn bán, văn hoá và khoa học - kĩ thuật được kí kết, nhưng quan trọng nhất là việc kí kết Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu năm 1987 (gọi tắt là INF, chiếm khoảng 3% kho vũ khí hạt nhân của mỗi nước). Cũng từ năm 1987, hai nước Mỹ và Liên Xô đã thoả thuận cùng giảm một bước quan trọng cuộc chạy đua vũ trang, từng bước chấm dứt cục diện "chiến tranh lạnh", cùng hợp tác với nhau giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột quốc tế”.
(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam,
Hà Nội, 2025, tr.414).
A. Đoạn tư liệu phản ánh quan hệ Liên Xô và Mỹ chuyển biến tích cực từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
B. Sự thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ đã tác động tích cực tới quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á nói riêng.
C. Sự hợp tác toàn diện mang tính chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX đã mở ra trang mới trong quan hệ quốc tế với sự phát triển của chủ nghĩa đa phương toàn cầu.
D. Dù ở thời kì Chiến tranh lạnh hay hậu Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế đều tồn tại nhiều mâu thuẫn với những bất ổn khó lường.
“Từ nửa sau những năm 80, đặc biệt từ khi Gooc-ba-chốp lên cầm quyền ở Liên Xô, quan hệ Xô - Mỹ đã thực sự chuyển từ "đối đầu" sang "đối thoại". Để giải quyết các vấn đề tranh chấp, Liên Xô và Mỹ đã tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao giữa Ri-gân và Gooc-ba-chốp, giữa Bu-sơ và Gooc-ba-chốp; qua đó nhiều văn kiện về hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, buôn bán, văn hoá và khoa học - kĩ thuật được kí kết, nhưng quan trọng nhất là việc kí kết Hiệp ước thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu Âu năm 1987 (gọi tắt là INF, chiếm khoảng 3% kho vũ khí hạt nhân của mỗi nước). Cũng từ năm 1987, hai nước Mỹ và Liên Xô đã thoả thuận cùng giảm một bước quan trọng cuộc chạy đua vũ trang, từng bước chấm dứt cục diện "chiến tranh lạnh", cùng hợp tác với nhau giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột quốc tế”.
(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam,
Hà Nội, 2025, tr.414).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu phản ánh quan hệ Liên Xô và Mỹ chuyển biến tích cực từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX.
Đ
b
Sự thay đổi trong quan hệ Xô – Mỹ đã tác động tích cực tới quan hệ quốc tế nói chung và quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á nói riêng.
Đ
c
Sự hợp tác toàn diện mang tính chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX đã mở ra trang mới trong quan hệ quốc tế với sự phát triển của chủ nghĩa đa phương toàn cầu.
S
d
Dù ở thời kì Chiến tranh lạnh hay hậu Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế đều tồn tại nhiều mâu thuẫn với những bất ổn khó lường.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Sự hợp tác toàn diện mang tính chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX đã mở ra trang mới trong quan hệ quốc tế với sự phát triển của chủ nghĩa đa phương toàn cầu.
=> Sai vì: không phải chiến lược. Quan hệ Xô – Mỹ từ nửa sau những năm 80 chủ yếu là hòa hoãn, giảm đối đầu chứ chưa phải hợp tác toàn diện mang tính chiến lược.
D. Dù ở thời kì Chiến tranh lạnh hay hậu Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế đều tồn tại nhiều mâu thuẫn với những bất ổn khó lường.
=> Đúng vì trong cả thời kì Chiến tranh lạnh và hậu Chiến tranh lạnh, quan hệ quốc tế vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột và nguy cơ bất ổn.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
“Là một nhà yêu nước vĩ đại, một người học trò trung thành của Các Mác và V.I. Lê-nin, đồng chí Hồ Chí Minh đã nêu cao tinh thần triệt để chống chủ nghĩa đế quốc, đã cống hiến cả đời mình cho sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng dân tộc và giải phóng loài người, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người đã nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Người thể hiện sự kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc Việt Nam với tư tưởng cách mạng triệt để của thời đại chúng ta, tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 30, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 233).
A. Hồ Chí Minh là nhà ái quốc vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa yêu nước của Hồ Chí Minh đã hòa quyện với tinh thần quốc tế vô sản, góp phần hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh – một nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc không chỉ thể hiện ở việc vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê-nin để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc phù hợp mà còn lãnh đạo nhân dân biến lí luận thành hành động cách mạng.
D. Dấu ấn đậm nét của Hồ Chí Minh trong hành trình đi tới độc lập, tự do là việc tìm đường, chỉ lối cho dân tộc, từ đó góp phần lật đổ chủ nghĩa tư bản trên toàn cầu.
“Là một nhà yêu nước vĩ đại, một người học trò trung thành của Các Mác và V.I. Lê-nin, đồng chí Hồ Chí Minh đã nêu cao tinh thần triệt để chống chủ nghĩa đế quốc, đã cống hiến cả đời mình cho sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng dân tộc và giải phóng loài người, vì độc lập, tự do, vì chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Người đã nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản. Người thể hiện sự kết tinh những truyền thống tốt đẹp nhất của dân tộc Việt Nam với tư tưởng cách mạng triệt để của thời đại chúng ta, tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lê-nin”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 30, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 233).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hồ Chí Minh là nhà ái quốc vĩ đại của dân tộc Việt Nam.
Đ
b
Chủ nghĩa yêu nước của Hồ Chí Minh đã hòa quyện với tinh thần quốc tế vô sản, góp phần hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh – một nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đ
c
Sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc không chỉ thể hiện ở việc vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê-nin để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc phù hợp mà còn lãnh đạo nhân dân biến lí luận thành hành động cách mạng.
Đ
d
Dấu ấn đậm nét của Hồ Chí Minh trong hành trình đi tới độc lập, tự do là việc tìm đường, chỉ lối cho dân tộc, từ đó góp phần lật đổ chủ nghĩa tư bản trên toàn cầu.
S
Hướng dẫn giải
C. Sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc không chỉ thể hiện ở việc vận dụng chủ nghĩa Mác – Lê-nin để xây dựng lí luận giải phóng dân tộc phù hợp mà còn lãnh đạo nhân dân biến lí luận thành hành động cách mạng.
=> Đúng vì Nguyễn Ái Quốc xây dựng lí luận dân tộc trên cơ sở lí luận giai cấp và lãnh đạo nhân dân áp dụng lí luận đó vào thực tiễn.
D. Dấu ấn đậm nét của Hồ Chí Minh trong hành trình đi tới độc lập, tự do là việc tìm đường, chỉ lối cho dân tộc, từ đó góp phần lật đổ chủ nghĩa tư bản trên toàn cầu.
=> Sai ở cụm “lật đổ chủ nghĩa tư bản trên toàn cầu” vì Hồ Chí Minh chủ yếu lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam và góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc thế giới; chủ nghĩa tư bản hiện nay chưa bị lật đổ.