Câu 7. Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc nhằm đẩy lùi xung đột, chiến tranh trên thế giới là
A. can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
B. giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. giải tán các tổ chức quân sự, cấm thử vũ khí hạt nhân.
D. đem quân gìn giữ hòa bình ở các vùng chiến sự.
Cho đoạn tư liệu sau đây, trả lời các câu hỏi 8, 9, 10:
“Dưới ánh sáng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của Trung ương, thực hiện chủ trương của Bộ Chính trị, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy ở miền Nam bắt đầu từ tháng 3-1975 đã toàn thắng. Ngày 30-4-1975, ngày lịch sử vô cùng vẻ vang của dân tộc, Sài Gòn và toàn bộ miền Nam nước ta đã hoàn toàn giải phóng; ngụy quân và ngụy quyền, toàn bộ cơ cấu chế độ thực dân mới được Mỹ ra sức xây dựng trong suốt hai chục năm qua đã bị đập tan. Đánh bại hoàn toàn chính sách xâm lược và nô dịch tàn bạo của đế quốc Mỹ đối với nước ta, dân tộc ta đã làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 36. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2004, tr. 291).
Câu 8. Tư liệu đề cập tới thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
Câu 20. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh (1945), quân đội quốc gia nào sau đây dưới danh nghĩa Đồng minh đã vào Việt Nam?
A. Quân đội Anh.
B. Quân đội Pháp.
C. Quân đội Mỹ.
D. Quân đội Nhật.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò xuyên suốt của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay? A. Tham gia đàm phán, kí kết các hiệp định bảo đảm hòa bình trên toàn thế giới.
B. Viện trợ cho nhiều nước chặn đứng thiên tai và dịch bệnh, nâng cao đời sống.
C. Cử chuyên gia hỗ trợ các nước bị tàn phá bởi chiến tranh lạnh tái thiết đất nước.
D. Hỗ trợ vật chất, cứu trợ nhân đạo cho người dân ở những vùng khó khăn nhất.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò xuyên suốt của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?
A. Tham gia đàm phán, kí kết các hiệp định bảo đảm hòa bình trên toàn thế giới.
B. Viện trợ cho nhiều nước chặn đứng thiên tai và dịch bệnh, nâng cao đời sống.
C. Cử chuyên gia hỗ trợ các nước bị tàn phá bởi chiến tranh lạnh tái thiết đất nước.
D. Hỗ trợ vật chất, cứu trợ nhân đạo cho người dân ở những vùng khó khăn nhất.
Hướng dẫn giải
A. Tham gia đàm phán, kí kết các hiệp định bảo đảm hòa bình trên toàn thế giới.
=> Sai vì: không phải hoạt động thường xuyên; Đây là hoạt động cụ thể, không phải vai trò khái quát.
B. Viện trợ cho nhiều nước chặn đứng thiên tai và dịch bệnh, nâng cao đời sống.
=> Sai vì: không chặn đứng được thiên tai; chặn dịch bệnh, nâng cao đời sống nhân dân là một lĩnh vực hoạt động (kinh tế – xã hội), không phải vai trò xuyên suốt.
C. Cử chuyên gia hỗ trợ các nước bị tàn phá bởi chiến tranh lạnh tái thiết đất nước.
=> Sai vì: chiến tranh lạnh là từ chung chỉ chính sách thù địch của Mỹ với phe XHCN.
D. Hỗ trợ vật chất, cứu trợ nhân đạo cho người dân ở những vùng khó khăn nhất.
=> Đúng vì những nơi xảy ra thảm họa nhân đạo, thiên tai thì hoạt động của Liên hợp quốc diễn ra thường xuyên.
Câu 22. Nhận định nào sau đây không phản ánhđúng điểm tương đồng trong các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Thực hiện xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
B. Gắn kết đổi mới chính trị với đổi mới kinh tế, nhưng phải giữ vững ổn định xã hội.
C. Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, giữ cân bằng trong quan hệ với các nước. D. Xác định phát triển kinh tế để có tiến bộ xã hội, tiến bộ xã hội để tăng trưởng kinh tế.
Câu 22. Nhận định nào sau đây không phản ánhđúng điểm tương đồng trong các giai đoạn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Thực hiện xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
B. Gắn kết đổi mới chính trị với đổi mới kinh tế, nhưng phải giữ vững ổn định xã hội.
C. Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, giữ cân bằng trong quan hệ với các nước.
D. Xác định phát triển kinh tế để có tiến bộ xã hội, tiến bộ xã hội để tăng trưởng kinh tế.
Hướng dẫn giải
A. Thực hiện xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
=> Đúng vì ở giai đoạn đầu, chứ thời kì sau không còn cơ chế bao cấp; “xóa bỏ cơ chế bao cấp” chỉ đúng giai đoạn đầu (cuối 80 – đầu 90); Không còn là đặc trưng ở các giai đoạn sau → Không phải điểm tương đồng xuyên suốt.
B. Gắn kết đổi mới chính trị với đổi mới kinh tế, nhưng phải giữ vững ổn định xã hội.
=> Sai vì: đây là định hướng và thực trạng của đường lối được các văn kiện Đảng ghi nhận. → Là nguyên tắc xuyên suốt
C. Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, giữ cân bằng trong quan hệ với các nước.
=> Sai vì: đó là chính sách đối ngoại đa dạng, đa phương của Đảng.→ Là quan điểm xuyên suốt Đổi mới.
D. Xác định phát triển kinh tế để có tiến bộ xã hội, tiến bộ xã hội để tăng trưởng kinh tế.
=> Sai vì: hai lĩnh vực này có mối liên hệ qua lại với nhau. → Là quan điểm xuyên suốt Đổi mới.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhiệm vụ chiến lược được Đảng kiên định thực hiện từ năm 1930 đến nay?
A. Đoàn kết nhân dân đấu tranh làm thất bại âm mưu chống phá cách mạng của các thế lực đối lập.
B. Phát huy cao độ sức mạnh dân tộc, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
C. Kế thừa, phát triển quan hệ hữu nghị với các nước láng giềng, giữ vững hòa bình, ổn định.
D. Kết hợp sức mạnh nội lực với ngoại lực nhằm tập trung xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
Câu 24. Một trong hệ quả trực tiếp của các hiệp định mà Chính phủ Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp trong thời kì 1945 -1954 là
A. tạo tiền đề cho sự chuyển biến dẫn đến những bước phát triển về chất của lực lượng cách mạng.
B. làm thay đổi tương quan so sánh lực lượng trên chiến trường, tạo thời cơ chiến lược cho cách mạng.
C. kéo dài thời gian hòa hoãn, mở rộng không gian hướng tới phát triển hậu phương kháng chiến.
D. buộc quân đội xâm lược phải rút theo thời gian quy định, thúc đẩy tiến trình giải phóng dân tộc.
Hướng dẫn giải
A. tạo tiền đề cho sự chuyển biến dẫn đến những bước phát triển về chất của lực lượng cách mạng.
=> Đúng vì đều tạo ra điều kiện cho việc phát triển kinh tế, chính trị, quân sự của đất nước. 1946 (Sơ bộ, Tạm ước): tạo điều kiện chuẩn bị lực lượng; 1954 (Giơ-ne-vơ): tạo bước ngoặt, chuyển biến về chất
→ “tạo tiền đề cho bước phát triển về chất” là khái quát phù hợp toàn giai đoạn
B. làm thay đổi tương quan so sánh lực lượng trên chiến trường, tạo thời cơ chiến lược cho cách mạng.
=> Sai vì: không đúng với Hiệp định Sơ bộ.
C. kéo dài thời gian hòa hoãn, mở rộng không gian hướng tới phát triển hậu phương kháng chiến.
=> Sai vì: không đúng với Hiệp định Giơ-ne-vơ.
D. buộc quân đội xâm lược phải rút theo thời gian quy định, thúc đẩy tiến trình giải phóng dân tộc.
=> Sai vì: không đúng với Hiệp định Sơ bộ.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Thư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, ngày 9 tháng 5 năm 1954 có đoạn:
"Sau gần nửa năm vượt mọi khó khăn, gian khổ, các đồng chí và đồng bào đã nêu cao tinh thần anh dũng chiến đấu và phục vụ Chiến dịch. Nay ta đã toàn thắng, tiêu diệt toàn bộ quân địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng hoàn toàn khu Tây Bắc. Thắng lợi vĩ đại của quân và dân ta ở Điện Biên Phủ và ở các chiến trường khác trong toàn quốc đang đẩy mạnh cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến lên một bước quan trọng, làm đà và gây điều kiện tốt cho nhiều thắng lợi lớn hơn nữa của ta sau này.
Do thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ và ở các chiến trường khác, thực dân hiếu chiến Pháp và can thiệp Mỹ đang gặp nhiều khó khăn. Nhưng âm mưu của chúng vẫn rất thâm độc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2001, tr. 94).
A. Tư liệu đề cập đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam.
B. Với tinh thần anh dũng chiến đấu của quân dân Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đã thành công nhanh chóng và giải phóng được vùng Tây Bắc của Tổ quốc.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi trên các chiến trường phối hợp cùng thời điểm có vai trò như nhau vì đều góp phần đưa cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam tiến lên.
D. Mặc dù bị thất bại ở Điện Biên Phủ (1954), nhưng thực dân Pháp và can thiệp Mỹ vẫn tiếp tục kéo dài chiến tranh xâm lược nhằm biến Việt Nam thành thuộc địa của chúng.
Thư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam, ngày 9 tháng 5 năm 1954 có đoạn:
"Sau gần nửa năm vượt mọi khó khăn, gian khổ, các đồng chí và đồng bào đã nêu cao tinh thần anh dũng chiến đấu và phục vụ Chiến dịch. Nay ta đã toàn thắng, tiêu diệt toàn bộ quân địch ở Điện Biên Phủ, giải phóng hoàn toàn khu Tây Bắc. Thắng lợi vĩ đại của quân và dân ta ở Điện Biên Phủ và ở các chiến trường khác trong toàn quốc đang đẩy mạnh cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến lên một bước quan trọng, làm đà và gây điều kiện tốt cho nhiều thắng lợi lớn hơn nữa của ta sau này.
Do thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ và ở các chiến trường khác, thực dân hiếu chiến Pháp và can thiệp Mỹ đang gặp nhiều khó khăn. Nhưng âm mưu của chúng vẫn rất thâm độc”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2001, tr. 94).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu đề cập đến chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) của Việt Nam.
Đ
b
Với tinh thần anh dũng chiến đấu của quân dân Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) đã thành công nhanh chóng và giải phóng được vùng Tây Bắc của Tổ quốc.
S
c
Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi trên các chiến trường phối hợp cùng thời điểm có vai trò như nhau vì đều góp phần đưa cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam tiến lên.
S
d
Mặc dù bị thất bại ở Điện Biên Phủ (1954), nhưng thực dân Pháp và can thiệp Mỹ vẫn tiếp tục kéo dài chiến tranh xâm lược nhằm biến Việt Nam thành thuộc địa của chúng.
S
Hướng dẫn giải
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi trên các chiến trường phối hợp cùng thời điểm có vai trò như nhau vì đều góp phần đưa cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam tiến lên.
=> Sai vì: Điện Biên Phủ là thắng lợi lớn nhất, quyết định nhất; các chiến trường phối hợp không có vai trò ngang nhau.
D. Mặc dù bị thất bại ở Điện Biên Phủ (1954), nhưng thực dân Pháp và can thiệp Mỹ vẫn tiếp tục kéo dài chiến tranh xâm lược nhằm biến Việt Nam thành thuộc địa của chúng.
=> Sai vì: Pháp phải chấm dứt chiến tranh sau HĐ Giơ-ne-vơ nên không thể kéo dài chiến tranh xâm lược.
Câu 2. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Tháng 5-1954, Ban Bí Thư ra chỉ thị chuẩn bị kỷ niệm sinh nhật Hồ Chủ tịch. Chỉ thị có đoạn:
"Ngày 19-5 năm nay là ngày mừng thọ Hồ Chủ tịch 64 tuổi. Để tỏ lòng tin tưởng và biết ơn Hồ Chủ tịch, toàn Đảng, toàn quân, toàn dân cần:
Ra sức học tập và thi hành đúng đường lối, chính sách và những nhiệm vụ trước mắt do Đảng và Hồ Chủ tịch đề ra; nâng cao tư tưởng, trình độ chính trị và củng cố lập trường cách mạng… Nhân ngày mừng thọ Hồ Chủ tịch, các đơn vị bộ đội, du kích, dân công phục vụ tiền tuyến, làm cầu đường, các đội công tác phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất, các công xưởng, trường học, cơ quan, các xã v.v., thi đua làm tròn nhiệm vụ để lấy thành tích báo cáo lên Hồ Chủ tịch… Các tầng lớp nhân dân và bộ đội, tập thể hoặc cá nhân viết thư mừng thọ và cảm ơn Hồ Chủ tịch và Đảng đối với giai cấp mình hoặc cá nhân mình."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2001, tr.124).
A. Sinh nhật lần thứ 64 của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong bối cảnh đất nước bị chia cắt thành hai miền.
B. Theo tư liệu, nhân dân Việt Nam bày tỏ lòng biết ơn với Hồ Chủ tịch thông qua các việc ra sức thi đua xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
C. Dù trong thời điểm đất nước có chiến tranh hay hòa bình, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn là kim chỉ nam cho hành động của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, nhất là tư tưởng về thi đua lập chiến công ngoài tiền tuyến.
D. Trong lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến nay, các tầng lớp nhân dân đều giành cho Hồ Chí Minh lòng biết ơn sâu sắc, bởi tư tưởng của Người luôn soi sáng con đường phía trước của toàn dân.
Tháng 5-1954, Ban Bí Thư ra chỉ thị chuẩn bị kỷ niệm sinh nhật Hồ Chủ tịch. Chỉ thị có đoạn:
"Ngày 19-5 năm nay là ngày mừng thọ Hồ Chủ tịch 64 tuổi. Để tỏ lòng tin tưởng và biết ơn Hồ Chủ tịch, toàn Đảng, toàn quân, toàn dân cần:
Ra sức học tập và thi hành đúng đường lối, chính sách và những nhiệm vụ trước mắt do Đảng và Hồ Chủ tịch đề ra; nâng cao tư tưởng, trình độ chính trị và củng cố lập trường cách mạng… Nhân ngày mừng thọ Hồ Chủ tịch, các đơn vị bộ đội, du kích, dân công phục vụ tiền tuyến, làm cầu đường, các đội công tác phát động quần chúng giảm tô và cải cách ruộng đất, các công xưởng, trường học, cơ quan, các xã v.v., thi đua làm tròn nhiệm vụ để lấy thành tích báo cáo lên Hồ Chủ tịch… Các tầng lớp nhân dân và bộ đội, tập thể hoặc cá nhân viết thư mừng thọ và cảm ơn Hồ Chủ tịch và Đảng đối với giai cấp mình hoặc cá nhân mình."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2001, tr.124).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Sinh nhật lần thứ 64 của Chủ tịch Hồ Chí Minh diễn ra trong bối cảnh đất nước bị chia cắt thành hai miền.
S
b
Theo tư liệu, nhân dân Việt Nam bày tỏ lòng biết ơn với Hồ Chủ tịch thông qua các việc ra sức thi đua xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa vững mạnh.
S
c
Dù trong thời điểm đất nước có chiến tranh hay hòa bình, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn là kim chỉ nam cho hành động của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, nhất là tư tưởng về thi đua lập chiến công ngoài tiền tuyến.
S
d
Trong lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến nay, các tầng lớp nhân dân đều giành cho Hồ Chí Minh lòng biết ơn sâu sắc, bởi tư tưởng của Người luôn soi sáng con đường phía trước của toàn dân.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Dù trong thời điểm đất nước có chiến tranh hay hòa bình, tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn là kim chỉ nam cho hành động của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, nhất là tư tưởng về thi đua lập chiến công ngoài tiền tuyến.
=> Sai vì: thời bình không có tiền tuyến.
D. Trong lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến nay, các tầng lớp nhân dân đều giành cho Hồ Chí Minh lòng biết ơn sâu sắc, bởi tư tưởng của Người luôn soi sáng con đường phía trước của toàn dân.
=> Đúng vì Phù hợp thực tiễn lịch sử Việt Nam (1945–nay), Hồ Chí Minh: Lãnh đạo cách mạng giành độc lập; Đặt nền tảng cho đường lối cách mạng Việt Nam → Vì vậy: Nhân dân nhiều thời kì đều thể hiện sự: kính trọng, biết ơn; Tư tưởng Hồ Chí Minh có giá trị lâu dài không chỉ trong chiến tranh mà cả thời bình: độc lập dân tộc gắn với CNXH; đại đoàn kết dân tộc; vì nhân dân → Do đó: Có thể nói “soi sáng con đường phát triển của dân tộc” là phù hợp.
Câu 3. Cho thông tin và đoạn tư liệu sau đây:
Chỉ thị Của Ban Bí thư Ngày 27 tháng 7 năm 1954 Tuyên truyền về những Hiệp định của Hội nghị Giơnevơ Tình hình và nhiệm vụ mới" có nội dung:
“Nhận rõ những điểm chính của những hiệp định của Hội nghị Giơnevơ, nhận rõ những hiệp định ấy là một thắng lợi lớn của nhân dân Việt Nam, Khơme, Lào và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới, là một thất bại lớn của đế quốc Mỹ, hiếu chiến Pháp và bọn Việt gian tay sai của chúng. Do đó nâng cao lòng tin tưởng của nhân dân ta ở lực lượng của ta và của phe ta, nâng cao lòng tin tưởng tuyệt đối ở sự lãnh đạo của Hồ Chủ tịch, Đảng và Chính phủ.
Nhận rõ cuộc đấu tranh ái quốc của dân tộc ta cũng như của Khơme, Pathét Lào đã tiến lên được một bước. Nhân dân ta còn phải tiếp tục đấu tranh lâu dài và gian khổ bằng phương pháp hòa bình để củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2001, tr. 239)
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là thắng lợi lớn về ngoại giao của Việt Nam.
B. Đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp đã góp phần nâng cao niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng vì hoạt động ngoại giao góp phần giải phóng nhân dân.
C. Việc ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) không chỉ là thắng lợi của nhân dân Đông Dương, mà còn là thắng lợi chung của các lực lượng hòa bình trên thế giới vì Hiệp định đã góp phần đập tan âm mưu xâm lược của bọn Việt gian và thực dân Pháp.
D. Việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đưa cách mạng Đông Dương tiến lên một bước vì Hiệp định đã kết thúc việc sử dụng bạo lực, mở ra thời kì đấu tranh hòa bình để giành độc lập, hòa bình, thống nhất cho dân tộc.
Chỉ thị Của Ban Bí thư Ngày 27 tháng 7 năm 1954 Tuyên truyền về những Hiệp định của Hội nghị Giơnevơ Tình hình và nhiệm vụ mới" có nội dung:
“Nhận rõ những điểm chính của những hiệp định của Hội nghị Giơnevơ, nhận rõ những hiệp định ấy là một thắng lợi lớn của nhân dân Việt Nam, Khơme, Lào và nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới, là một thất bại lớn của đế quốc Mỹ, hiếu chiến Pháp và bọn Việt gian tay sai của chúng. Do đó nâng cao lòng tin tưởng của nhân dân ta ở lực lượng của ta và của phe ta, nâng cao lòng tin tưởng tuyệt đối ở sự lãnh đạo của Hồ Chủ tịch, Đảng và Chính phủ.
Nhận rõ cuộc đấu tranh ái quốc của dân tộc ta cũng như của Khơme, Pathét Lào đã tiến lên được một bước. Nhân dân ta còn phải tiếp tục đấu tranh lâu dài và gian khổ bằng phương pháp hòa bình để củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập, dân chủ trong toàn quốc."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15. NXB Chính trị quốc gia
Hà Nội, 2001, tr. 239)
Nội dung
Đúng
Sai
a
Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) là thắng lợi lớn về ngoại giao của Việt Nam.
Đ
b
Đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp đã góp phần nâng cao niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng vì hoạt động ngoại giao góp phần giải phóng nhân dân.
Đ
c
Việc ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) không chỉ là thắng lợi của nhân dân Đông Dương, mà còn là thắng lợi chung của các lực lượng hòa bình trên thế giới vì Hiệp định đã góp phần đập tan âm mưu xâm lược của bọn Việt gian và thực dân Pháp.
S
d
Việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đưa cách mạng Đông Dương tiến lên một bước vì Hiệp định đã kết thúc việc sử dụng bạo lực, mở ra thời kì đấu tranh hòa bình để giành độc lập, hòa bình, thống nhất cho dân tộc.
S
Hướng dẫn giải
C. Việc ký Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) không chỉ là thắng lợi của nhân dân Đông Dương, mà còn là thắng lợi chung của các lực lượng hòa bình trên thế giới vì Hiệp định đã góp phần đập tan âm mưu xâm lược của bọn Việt gian và thực dân Pháp.
=> Sai vì: không đúng với bọn Việt gian.
D. Việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đưa cách mạng Đông Dương tiến lên một bước vì Hiệp định đã kết thúc việc sử dụng bạo lực, mở ra thời kì đấu tranh hòa bình để giành độc lập, hòa bình, thống nhất cho dân tộc.
=> Sai vì: sau đó vẫn dung bạo lực chống Mỹ; Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954): không chấm dứt hoàn toàn đấu tranh vũ trang vì thực tế: Mỹ – Diệm không thi hành Hiệp định ở miền Nam: Nhân dân phải tiếp tục đấu tranh, cuối năm 1957 đã xuất hiện đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang; 1959 NQ15 của Đảng thể hiện rõ chủ trương đó.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Về hòa bình và an ninh, Liên hợp quốc đã ngăn chặn không để xảy ra chiến tranh thế giới mới và chiến tranh hủy diệt loài người. Trong lĩnh vực chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và giải trừ quân bị, Liên hợp quốc đã thúc đẩy xây dựng khuôn khổ pháp lý thông qua hệ thống điều ước quốc tế quan trọng nhằm ngăn chặn việc phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, hướng tới mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn những vũ khí nguy hiểm này. Cùng với sự nổi lên của các thách thức an ninh mới, tại Liên hợp quốc cũng diễn ra những cuộc thảo luận và từng bước xây dựng cơ chế hợp tác, xử lý thách thức trong các lĩnh vực khủng bố quốc tế, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, an ninh mạng, vũ khí sát thương tự hành và mới đây nhất là trí tuệ nhân tạo (AI)”.
A. Tư liệu đề cập đến vai trò của Liên hợp quốc đối với việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Việc ngăn chặn không để xảy ra chiến tranh, loại bỏ sản xuất vũ khí ở các nước cho thấy sự quyết tâm của Liên hợp quốc trong việc thực hiện mục tiêu của Hiến chương.
C. Những thách thức phi truyền thống đối với hòa bình nhân loại vào đầu thế kỉ XXI đã đặt Liên hợp quốc đứng trước sứ mệnh mới là thực hiện đoàn kết quốc tế trong việc giữ gìn an ninh chung.
D. Các điều ước quốc tế trở thành khuôn khổ pháp lí chung, cao nhất chi phối hoạt động của thành viên trong việc đề ra các chính sách đối nội và đối ngoại có lợi cho hòa bình, an ninh nhân loại.
“Về hòa bình và an ninh, Liên hợp quốc đã ngăn chặn không để xảy ra chiến tranh thế giới mới và chiến tranh hủy diệt loài người. Trong lĩnh vực chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và giải trừ quân bị, Liên hợp quốc đã thúc đẩy xây dựng khuôn khổ pháp lý thông qua hệ thống điều ước quốc tế quan trọng nhằm ngăn chặn việc phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, hướng tới mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn những vũ khí nguy hiểm này. Cùng với sự nổi lên của các thách thức an ninh mới, tại Liên hợp quốc cũng diễn ra những cuộc thảo luận và từng bước xây dựng cơ chế hợp tác, xử lý thách thức trong các lĩnh vực khủng bố quốc tế, tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia, an ninh mạng, vũ khí sát thương tự hành và mới đây nhất là trí tuệ nhân tạo (AI)”.
Tư liệu đề cập đến vai trò của Liên hợp quốc đối với việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Đ
b
Việc ngăn chặn không để xảy ra chiến tranh, loại bỏ sản xuất vũ khí ở các nước cho thấy sự quyết tâm của Liên hợp quốc trong việc thực hiện mục tiêu của Hiến chương.
S
c
Những thách thức phi truyền thống đối với hòa bình nhân loại vào đầu thế kỉ XXI đã đặt Liên hợp quốc đứng trước sứ mệnh mới là thực hiện đoàn kết quốc tế trong việc giữ gìn an ninh chung.
S
d
Các điều ước quốc tế trở thành khuôn khổ pháp lí chung, cao nhất chi phối hoạt động của thành viên trong việc đề ra các chính sách đối nội và đối ngoại có lợi cho hòa bình, an ninh nhân loại.
S
Hướng dẫn giải
C. Những thách thức phi truyền thống đối với hòa bình nhân loại vào đầu thế kỉ XXI đã đặt Liên hợp quốc đứng trước sứ mệnh mới là thực hiện đoàn kết quốc tế trong việc giữ gìn an ninh chung.
=> Sai vì: đây là nhiệm vụ trong mọi thời kì; Đoàn kết quốc tế để duy trì hòa bình, an ninh là → chức năng cơ bản ngay từ khi LHQ thành lập (1945) -> đoàn kết quốc tế không phải sứ mệnh mới của Liên hợp quốc.
D. Các điều ước quốc tế trở thành khuôn khổ pháp lí chung, cao nhất chi phối hoạt động của thành viên trong việc đề ra các chính sách đối nội và đối ngoại có lợi cho hòa bình, an ninh nhân loại.
=> Sai vì: Hiến chương mới cao nhất.Hiến chương LHQ mới là văn kiện pháp lí cao nhất của tổ chức
Các điều ước quốc tế: chỉ có giá trị khi các quốc gia tham gia không chi phối tuyệt đối chính sách đối nội, đối ngoại -> các điều ước quốc tế không phải khuôn khổ pháp lí cao nhất và không có quyền chi phối chính sách của các quốc gia.