Lịch Sử•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sa...

◉ 2 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 25
PT

Phương Thảo

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Tháng 12-1989, tại cuộc gặp không chính thức ở đảo Manta, Tổng thống Mĩ G. Busơ và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự kiện này đánh dấu sự kết thúc thời kì đối đầu căng thẳng kéo dài hơn bốn mươi năm giữa hai siêu cường. Quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác. Nguy cơ chiến tranh thế giới giảm mạnh, tạo điều kiện cho nhiều quốc gia tập trung phát triển kinh tế. Tuy nhiên, ở nhiều khu vực vẫn tiếp tục diễn ra các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.”

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới hiện đại,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tr. 411–412).

a) Đoạn tư liệu cho thấy việc chấm dứt Chiến tranh lạnh đã đồng thời làm Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ.

b) Quan hệ quốc tế chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt phản ánh xu thế hòa hoãn và hợp tác ngày càng được mở rộng trên thế giới.

c) Sự kiện Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) phản ánh quá trình chuyển dịch từ cấu trúc đối đầu lưỡng cực sang xu hướng tái định hình trật tự thế giới trên cơ sở đối thoại và cộng tác chiến lược.

d) Việc nhiều quốc gia chuyển trọng tâm sang phát triển kinh tế sau Chiến tranh lạnh cho thấy các nhân tố chính trị – quân sự không còn giữ vai trò chi phối trong quan hệ quốc tế.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Lịch Sử

Câu 3 . Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thành tựu ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến cứu nước của nhân...

Đề bài

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Thành tựu ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến cứu nước của nhân dân Việt Nam (1945–1975) được đánh dấu bằng ba bản hiệp định - Hiệp định sơ bộ năm 1946, Hiệp định Geneva năm 1954 và Hiệp định Paris năm 1973. Có thể hình dung đó là ba nấc thang ghi nhận sự phát triển của cách mạng Việt Nam, tập trung chủ yếu vào ba vấn đề: chủ quyền dân tộc, ngừng bắn và rút quân, thống nhất đất nước.”

(Vũ Dương Ninh, Cách mạng Việt Nam trên bàn cờ quốc tế: Lịch sử và vấn đề,

NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2017, tr.147).

A. Theo đoạn tư liệu, ba bản hiệp định trong các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam đều gắn với mục tiêu bảo vệ chủ quyền dân tộc và thống nhất đất nước

B. Ba bản hiệp định được đề cập trong tư liệu phản ánh tiến trình quốc tế hóa vấn đề dân tộc và thống nhất của Việt Nam thông qua sự chi phối của cơ chế điều hòa quyền lực quốc tế.

C. Sự xuất hiện của ba bản hiệp định trong cách mạng Việt Nam (1945–1975) phản ánh tính đan xen giữa đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao nhằm hiện thực hóa mục tiêu dân tộc.

D. Ba bản hiệp định được đề cập trong tư liệu phản ánh sự chuyển dịch trọng tâm cách mạng Việt Nam từ vấn đề chủ quyền dân tộc sang giải quyết các tác động địa – chính trị của Chiến tranh lạnh.

Lịch Sử

Câu 13. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền...

Đề bài

Câu 13. Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông (từ sau tháng 4 – 1975 đến nay)?

A.  Giữ vững chủ quyền biển, đảo.                B. Hoàn thành thống nhất đất nước.

C.  Xóa bỏ mọi tranh chấp trên biển.                D. Thực hiện giải phóng dân tộc.

Lịch Sử

Câu 4 . Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tài sản t...

Đề bài

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tài sản tinh thần vô giá của toàn Đảng, toàn dân ta, là tấm gương sáng để nhân dân ta phấn đấu học tập và noi theo. Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, trong những năm qua, việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Bác đã trở thành một phong trào sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta, đạt hiệu quả tích cực và đóng góp thiết thực đối với công tác xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh”.

(Trình Quang Phú, Đường Bác Hồ đi cứu nước, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật,

Hà Nội, 2021, tr. 5).

A. Đoạn tư liệu cho thấy việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được triển khai rộng rãi trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân.

B. Theo đoạn tư liệu, tư tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tài sản vật chất, tinh thần vô giá của toàn thể dân tộc Việt Nam.

C. Việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phản ánh xu hướng chuyển hóa các giá trị tư tưởng cách mạng thành nền tảng định hướng cho quá trình củng cố tính chính danh và năng lực cầm quyền của Đảng.

D. Đoạn tư liệu phản ánh vai trò của tư tưởng Hồ Chí Minh như một nền tảng giá trị có khả năng liên kết giữa yêu cầu xây dựng Đảng với nhiệm vụ củng cố khối đoàn kết xã hội trong bối cảnh mới.

Lịch Sử

Câu 11. Trong những năm 1999 – 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây? A. Đẩy mạnh liên kết kh...

Đề bài

Câu 11. Trong những năm 1999 – 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A.  Đẩy mạnh liên kết khu vực toàn diện.        B. Ra tuyên bố thành lập ASEAN.

C.  Thành lập phòng thủ quân sự chung.        D. Chuyển thành tổ chức siêu quốc gia.

Lịch Sử

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển dịch cấu trúc trật tự thế giới sau Chiến...

Đề bài

Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển dịch cấu trúc trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A.  Phát triển theo chiều hướng cân bằng mềm giữa các cường quốc, có sự đối đầu liên tục về ý thức hệ.

B.  Chuyển từ phân cực đối kháng sang xu hướng phân tán ảnh hưởng giữa nhiều trung tâm quyền lực.

C.  Sự sụp đổ của trật tự hai cực đưa thế giới chuyển sang mô hình hợp tác đồng thuận, đa trung tâm.

D.  Chuyển từ trạng thái đa trung tâm sang lưỡng cực đối đầu với việc cơ chế cân bằng quyền lực mới.