Câu 7. Theo Hiến chương Liên hợp quốc, vai trò trọng yếu của tổ chức này là
A. giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.
B. giải quyết các tranh chấp, xung đột.
C. hỗ trợ nhân đạo, giải quyết dịch bệnh.
D. cấm phổ biến các loại vũ khí hủy diệt.
Cho đoạn tư liệu sau đây và trả lời câu hỏi 8, 9, 10:
“Không những giật tung được xiềng xích của bọn đế quốc phát xít, Cách mạng tháng Tám lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thế kỉ, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hoà dân chủ ...
Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hoà bình của nhân dân Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thế giới”.
(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam – Tác phẩm chọn lọc, Tập I, NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 - 389, 391)
Câu 8. Theo đoạn tư liệu, Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã xóa bó xiềng xích của bọn
Câu 11.Năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam trong bối cảnh nào sau đây?
A. Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường.
B. Pháp đã mất hết ảnh hưởng ở các nước thuộc địa.
C. Mỹ và Liên Xô kí kết các hiệp ước hợp tác chiến lược.
D. Lực lượng vũ trang nhân dân trang bị còn thô sơ.
Câu 12. Đối với Việt Nam,bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) được vận dụng trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của các đối tác truyền thống.
B. Phát huy nghệ thuật quân sự độc đáo của dân tộc.
C. Sử dụng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.
D. Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các vùng tự do.
Câu 12. Đối với Việt Nam,bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) được vận dụng trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của các đối tác truyền thống.
B. Phát huy nghệ thuật quân sự độc đáo của dân tộc.
C. Sử dụng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh.
D. Tập trung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các vùng tự do.
Câu 13. Xu thế toàn cầu hóa tạo ra cơ hội nào sau đây đối với các nước đang phát triển?
A. Tiếp cận với các thành tựu khoa học - kỹ thuật tiên tiến.
B. Nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc và độc lập, tự chủ.
C. Được các nước lớn đem quân đội đảm bảo an ninh chính trị.
D. Hạn chế được sự cạnh tranh từ các nước phát triển nhanh.
Câu 21. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được thành tựu mới nào sau đây so với thời kì 1945-1975?
A. Trở thành thành viên tích cực, có trách nhiệm của tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh.
B. Xây dựng được quan hệ chiến lược với các cường quốc trong phe xã hội chủ nghĩa.
C. Trực tiếp tham gia đàm phán với các cường quốc hàng đầu thế giới vì quyền lợi dân tộc.
D. Chủ động phát triển, nâng tầm quan hệ với nhiều trung tâm quyền lực lớn nhất thế giới.
Hướng dẫn giải
A. Trở thành thành viên tích cực, có trách nhiệm của tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh.
=> Sai vì:Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977, không phải thành tựu mới từ 1986 -> thời kì nào cũng có.
B. Xây dựng được quan hệ chiến lược với các cường quốc trong phe xã hội chủ nghĩa.
=> Sai vì: Sai vì, sau năm 1991 không cón phe XHCN.
C. Trực tiếp tham gia đàm phán với các cường quốc hàng đầu thế giới vì quyền lợi dân tộc.
=> Sai vì: Giai đoạn 1945–1975 Việt Nam đã trực tiếp đàm phán với các cường quốc (Giơnevơ 1954, Pari 1973), nên không phải điểm mới mà là điểm tương đồng.
D. Chủ động phát triển, nâng tầm quan hệ với nhiều trung tâm quyền lực lớn nhất thế giới.
=> Đúng vì sau chiến tranh lạnh, Việt Nam đàm phán, nâng cấp với các nước lớn: Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, …
Câu 22. Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến chủ quyền quốc gia là
A. hòa bình, hợp tác và phát triển. B. quốc tế hóa các tranh chấp.
C. coi trọng kinh tế hơn chính trị. D. đối đầu song song với đối thoại.
Câu 22. Một trong những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến chủ quyền quốc gia là
A. hòa bình, hợp tác và phát triển.
B. quốc tế hóa các tranh chấp.
C. coi trọng kinh tế hơn chính trị.
D. đối đầu song song với đối thoại.
Hướng dẫn giải
A. hòa bình, hợp tác và phát triển.
=> Đúng vì sau Chiến tranh lạnh, xu thế lớn của thế giới là hòa bình, hợp tác và phát triển. Việt Nam vận dụng xu thế này để giải quyết vấn đề chủ quyền, tranh chấp trên biển và đất liền bằng biện pháp hòa bình, đàm phán, thương lượng, trên cơ sở luật pháp quốc tế.
B. quốc tế hóa các tranh chấp.
=> Sai vì: Việt Nam chủ trương không quốc tế hóa tranh chấp theo nghĩa đưa vấn đề thành đối đầu quốc tế; thay vào đó là giải quyết bằng đàm phán song phương hoặc đa phương phù hợp, dựa trên luật pháp quốc tế.
C. coi trọng kinh tế hơn chính trị.
=> Sai vì: không đặt lợi ích kinh tế lên trên lợi ích dân tộc như độc lập, chủ quyền.
D. đối đầu song song với đối thoại.
=> Sai vì: đường lối của Việt Nam là đối thoại, hợp tác, tránh đối đầu, không chủ trương “đối đầu song song với đối thoại”.
Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về vai trò xuyên suốt của Đảng đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay?
A. Khảo sát, lựa chọn và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho toàn dân tộc.
B. Đặt nền móng cho sự hình thành lý luận cách mạng giải phóng xã hội.
C. Đề ra đường lối và thực hiện thành công chiến lược đoàn kết dân tộc.
D. Lãnh đạo nhân dân thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Câu 23. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về vai trò xuyên suốt của Đảng đối với cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay?
A. Khảo sát, lựa chọn và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho toàn dân tộc.
B. Đặt nền móng cho sự hình thành lý luận cách mạng giải phóng xã hội.
C. Đề ra đường lối và thực hiện thành công chiến lược đoàn kết dân tộc.
D. Lãnh đạo nhân dân thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Hướng dẫn giải
A. Khảo sát, lựa chọn và tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho toàn dân tộc.
=> Sai vì: gắn chủ yếu với Nguyễn Ái Quốc trước năm 1930, không phải vai trò xuyên suốt của Đảng từ 1930 đến nay mà chỉ ở 1 số thời điểm như 1930, 1986.
B. Đặt nền móng cho sự hình thành lý luận cách mạng giải phóng xã hội.
=> Sai vì: đặt nền mòng chỉ ở giai đoạn đầu không phải là xuyên suốt.
C. Đề ra đường lối và thực hiện thành công chiến lược đoàn kết dân tộc.
=> Đúng vì từ 1930 đến nay, Đảng luôn đề ra đường lối cách mạng đúng đắn, xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc qua các thời kì đấu tranh giành độc lập, thống nhất và đổi mới đất nước -> ở mọi thời kì đều phải xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
D. Lãnh đạo nhân dân thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
=> Sai vì: trước năm 1945 không xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Chỉ phù hợp rõ từ 1945 trở đi; giai đoạn 1930–1945 trọng tâm là đấu tranh giành chính quyền, chưa thể khái quát là “xây dựng, bảo vệ Tổ quốc”.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là điểm chung của đường lối đối ngoại do Đảng lãnh đạo trong ba mươi năm chiến tranh cách mạng (1945-1975) ở Việt Nam?
A. Chịu sự chi phối của mâu thuẫn Đông – Tây và tình trạng Chiến tranh lạnh.
B. Tập trung phụng sự lợi ích tối cao là độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
C. Nhất quán sử dụng thắng lợi quân sự làm bàn đạp cho các cuộc đàm phán.
D. Kết hợp đồng thời với việc tiến công địch trên các mặt trận kinh tế, quân sự.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là điểm chung của đường lối đối ngoại do Đảng lãnh đạo trong ba mươi năm chiến tranh cách mạng (1945-1975) ở Việt Nam?
A. Chịu sự chi phối của mâu thuẫn Đông – Tây và tình trạng Chiến tranh lạnh.
B. Tập trung phụng sự lợi ích tối cao là độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
C. Nhất quán sử dụng thắng lợi quân sự làm bàn đạp cho các cuộc đàm phán.
D. Kết hợp đồng thời với việc tiến công địch trên các mặt trận kinh tế, quân sự.
Hướng dẫn giải
A. Chịu sự chi phối của mâu thuẫn Đông – Tây và tình trạng Chiến tranh lạnh.
=> Sai vì: đường lối đối ngoại Việt Nam có chịu tác động của bối cảnh Đông – Tây và Chiến tranh lạnh, nhưng không bị chi phối hoàn toàn; vẫn xuất phát từ lợi ích dân tộc và độc lập tự chủ, chỉ bị tác động chứ không chịu sự chi phối.
B. Tập trung phụng sự lợi ích tối cao là độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
=> Đúng vì đó là nguyên tắc chỉ đạo của Đảng. Suốt giai đoạn 1945–1975, đối ngoại Việt Nam đều nhằm phục vụ mục tiêu cao nhất là giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia và quyền lợi dân tộc.
C. Nhất quán sử dụng thắng lợi quân sự làm bàn đạp cho các cuộc đàm phán.
=> Sai vì: giai đoạn đầu chưa có thắng lợi quân sự.Không phải lúc nào cũng “nhất quán” lấy thắng lợi quân sự làm bàn đạp đàm phán; năm 1946 Việt Nam đã chủ động đàm phán trước khi có thắng lợi quân sự lớn.
D. Kết hợp đồng thời với việc tiến công địch trên các mặt trận kinh tế, quân sự.
=> Sai vì: lúc đầu chưa có mặt trận kinh tế.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. ,b), C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chúng ta đã triển khai tích cực và năng động đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa. Khôi phục và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác nhiều mặt với Trung Quốc, tăng cường quan hệ hữu nghị, đoàn kết với Lào, xây dựng quan hệ láng giềng tốt với Campuchia; phát triển quan hệ với các nước trong khu vực, trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN; củng cố quan hệ hữu nghị truyền thống với nhiều nước, từng bước đổi mới quan hệ với Liên bang Nga, những nước trong Cộng đồng các quốc gia độc lập và các nước Đông Âu; mở rộng quan hệ với các nước công nghiệp phát triển; bình thường hóa quan hệ với Mỹ; thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều nước Nam Á, Nam Thái Bình Dương, Trung Đông, châu Phi và Mĩ Latinh; mở rộng quan hệ với phong trào không liên kết, các tổ chức quốc tế và khu vực”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương Lịch Sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.325)
A. Đoạn tư liệu đề cấp đến độc lập, tự chủ là những nguyên tắc trong đường lối đối ngoại của Việt Nam.
B. Sau Chiến tranh lạnh, trong khi chú trọng quan hệ với các nước lớn, Việt Nam vẫn chú trọng duy trì quan hệ đồng minh với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tiến trình phát triển của đối ngoại Việt Nam thời hiện đại là xuất phát từ quan hệ chính trị sang quan hệ kinh tế, văn hóa và các lĩnh vực khác.
D. Hiện nay, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam ưu tiên đối thoại hơn đối đầu, hợp tác hơn cạnh tranh, song phương hơn đa phương.
“Chúng ta đã triển khai tích cực và năng động đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa. Khôi phục và mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác nhiều mặt với Trung Quốc, tăng cường quan hệ hữu nghị, đoàn kết với Lào, xây dựng quan hệ láng giềng tốt với Campuchia; phát triển quan hệ với các nước trong khu vực, trở thành thành viên đầy đủ của tổ chức ASEAN; củng cố quan hệ hữu nghị truyền thống với nhiều nước, từng bước đổi mới quan hệ với Liên bang Nga, những nước trong Cộng đồng các quốc gia độc lập và các nước Đông Âu; mở rộng quan hệ với các nước công nghiệp phát triển; bình thường hóa quan hệ với Mỹ; thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều nước Nam Á, Nam Thái Bình Dương, Trung Đông, châu Phi và Mĩ Latinh; mở rộng quan hệ với phong trào không liên kết, các tổ chức quốc tế và khu vực”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Đại cương Lịch Sử Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.325)
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu đề cấp đến độc lập, tự chủ là những nguyên tắc trong đường lối đối ngoại của Việt Nam.
Đ
b
Sau Chiến tranh lạnh, trong khi chú trọng quan hệ với các nước lớn, Việt Nam vẫn chú trọng duy trì quan hệ đồng minh với các nước xã hội chủ nghĩa.
S
c
Tiến trình phát triển của đối ngoại Việt Nam thời hiện đại là xuất phát từ quan hệ chính trị sang quan hệ kinh tế, văn hóa và các lĩnh vực khác.
Đ
d
Hiện nay, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam ưu tiên đối thoại hơn đối đầu, hợp tác hơn cạnh tranh, song phương hơn đa phương.
S
Hướng dẫn giải
C. Tiến trình phát triển của đối ngoại Việt Nam thời hiện đại là xuất phát từ quan hệ chính trị sang quan hệ kinh tế, văn hóa và các lĩnh vực khác.
=> Đúng vì trước hết là quan hệ giữa đảng, nhà nước sau đó mới có sự hợp tác trên các lĩnh vực khác.Đối ngoại Việt Nam thời hiện đại có xu hướng từ trọng tâm chính trị - ngoại giao sang mở rộng mạnh sang kinh tế, văn hóa và nhiều lĩnh vực khác, nhất là từ Đổi mới.
D. Hiện nay, trong quan hệ đối ngoại, Việt Nam ưu tiên đối thoại hơn đối đầu, hợp tác hơn cạnh tranh, song phương hơn đa phương.
=> Sai vì: không chú trọng song phương hơn đa phương.Việt Nam ưu tiên đối thoại, hợp tác, nhưng không đặt song phương cao hơn đa phương; chủ trương kết hợp cả hai.
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây
“Tại đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua vào cuối tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Hành động bỏ phiếu ủng hộ Quốc tế III là sự kiện đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong tư tưởng chính trị của Nguyễn Ái Quốc, từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường cộng sản. Sự kiện đó cũng đã mở ra cho cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam một giai đoạn phát triển mới, “giai đoạn gắn phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào công nhân quốc tế, đưa nhân dân Việt Nam đi theo con đường mà chính Người đã trải qua, từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lênin””
(Đinh Xuân Lâm, Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Đình Lễ, Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, Tập II,
NXB Giáo dục, 2001, tr.244-245).
A. Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng ở Liên Xô vào năm 1920.
B. Việc trở thành chiến sĩ yêu nước đã đánh dấu bước ngoặt trong tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc vì Người đã kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
C. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm mới so với các bậc tiền bối đầu thế kỉ XX là gắn cứu nước với cứu dân, gắn chống thực dân với chống phong kiến.
D. Những hoạt động tiêu biểu của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 không chỉ đánh dấu bước nhảy vọt trong tư tưởng mà còn có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động cứu nước của Người ở thời kỉ tiếp theo.
“Tại đại hội lần thứ 18 của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua vào cuối tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành Quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. Hành động bỏ phiếu ủng hộ Quốc tế III là sự kiện đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong tư tưởng chính trị của Nguyễn Ái Quốc, từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường cộng sản. Sự kiện đó cũng đã mở ra cho cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam một giai đoạn phát triển mới, “giai đoạn gắn phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào công nhân quốc tế, đưa nhân dân Việt Nam đi theo con đường mà chính Người đã trải qua, từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác-Lênin””
(Đinh Xuân Lâm, Nguyễn Văn Khánh, Nguyễn Đình Lễ, Đại Cương Lịch Sử Việt Nam, Tập II,
NXB Giáo dục, 2001, tr.244-245).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng ở Liên Xô vào năm 1920.
S
b
Việc trở thành chiến sĩ yêu nước đã đánh dấu bước ngoặt trong tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc vì Người đã kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.
S
c
Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm mới so với các bậc tiền bối đầu thế kỉ XX là gắn cứu nước với cứu dân, gắn chống thực dân với chống phong kiến.
S
d
Những hoạt động tiêu biểu của Nguyễn Ái Quốc năm 1920 không chỉ đánh dấu bước nhảy vọt trong tư tưởng mà còn có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động cứu nước của Người ở thời kỉ tiếp theo.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm mới so với các bậc tiền bối đầu thế kỉ XX là gắn cứu nước với cứu dân, gắn chống thực dân với chống phong kiến.
=> Sai vì: đây không phải điểm mới của Nguyễn Ái Quốc; nhiều sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh cũng đã gắn cứu nước với cứu dân, chống thực dân với chống phong kiến ở mức độ nhất định.ây là điểm giống với Phan Bội Châu, …
D. Những hoạt động tiêu biểu của Nguyễn Ái Quôc năm 1920 không chỉ đánh dấu bước nhảy vọt trong tư tưởng mà còn có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động cứu nước của Người ở thời kỉ tiếp theo.
=> Đúng vì hoạt động năm 1920 đánh dấu bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin, từ đó quyết định phương hướng hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong thời kì sau, tiến tới thành lập Đảng.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần, để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền cách mạng ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của một phong trào sâu rộng, không phải chỉ trong mấy xã, mà tạo thành thế liên hoàn bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được”
(Lê Duẩn, Thư vào Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49)
A. Tư liệu phản ánh về phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệm ở miền Nam Việt Nam.
B. Những cuộc khởi nghĩa địa phương trong phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) đã tạo cơ sở về thực lực để cách mạng miền Nam phát triển lên giai đoạn tiến công trên phạm vi lớn hơn.
C. Thực chất của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là cuộc nổi dậy của lực lượng quân giải phóng có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị nhằm giành chính quyền về tay nhân dân.
D. Những cuộc nổi dậy của đồng bào miền Nam Việt Nam những năm 1959-1960 đã chấm dứt thời kì ổn định tạm thời, làm suy yếu chính quyền địch từ trung ương đến cơ sở.
“Đây thực chất là cao trào khởi nghĩa của quần chúng, bao gồm những cuộc khởi nghĩa từng phần, để giành thế mạnh về chính trị, xây dựng một hình thức chính quyền cách mạng ở thôn xã, hình thành bước đầu lực lượng vũ trang nhân dân. Những cuộc khởi nghĩa từng phần đầu tiên như thế chỉ có thể là kết quả của phong trào đấu tranh chính trị lâu dài, quyết liệt của quần chúng, của một phong trào sâu rộng, không phải chỉ trong mấy xã, mà tạo thành thế liên hoàn bao gồm nhiều huyện, nhiều tỉnh, có như thế thành quả của khởi nghĩa mới giữ được”
(Lê Duẩn, Thư vào Nam, NXB Sự thật, Hà Nội, 1985, tr.49)
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tư liệu phản ánh về phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệm ở miền Nam Việt Nam.
Đ
b
Những cuộc khởi nghĩa địa phương trong phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) đã tạo cơ sở về thực lực để cách mạng miền Nam phát triển lên giai đoạn tiến công trên phạm vi lớn hơn.
Đ
c
Thực chất của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là cuộc nổi dậy của lực lượng quân giải phóng có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị nhằm giành chính quyền về tay nhân dân.
S
d
Những cuộc nổi dậy của đồng bào miền Nam Việt Nam những năm 1959-1960 đã chấm dứt thời kì ổn định tạm thời, làm suy yếu chính quyền địch từ trung ương đến cơ sở.
Đ
Hướng dẫn giải
C. Thực chất của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam là cuộc nổi dậy của lực lượng quân giải phóng có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị nhằm giành chính quyền về tauy nhân dân.
=> Sai vì: phong trào Đồng khởi chủ yếu là cuộc nổi dậy của quần chúng chính trị kết hợp lực lượng vũ trang, không phải do “quân giải phóng” giữ vai trò chủ đạo; hơn nữa Quân giải phóng miền Nam được thành lập sau đó (1961).
D. Những cuộc nổi dậy của đồng bào miền Nam Việt Nam những năm 1959-1960 đã chấm dứt thời kì ổn định tạm thời, làm suy yếu chính quyền địch từ trung ương đến cơ sở.
=> Đúng vì Những cuộc nổi dậy 1959–1960 đã phá vỡ thế ổn định tạm thời của chính quyền Mĩ – Diệm, làm tan rã nhiều bộ máy kìm kẹp ở cơ sở và làm lung lay chính quyền địch.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mĩ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp, ...; sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,... ); sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới".
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam,
Hà Nội, 2021, tr.424).
A. Đoạn tư liệu xác định sự hình thành trật tự thế giới mới hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố.
B. Do các trung tâm quyền lực đều cố gắng vươn lên thiết lập trật tự thế giới có lợi nên trật tự thế giới hiện nay không do một nước nào chi phối hoàn toàn.
C. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và các lực lượng cách mạng đều góp phần thiết lập nên trật tự thế giới mới vì đây là những động lực thúc đẩy sự phát triển của lịch sử.
D. So với Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, sự hình thành trật tự thế giới hiện nay diễn ra nhanh hơn vì các cường quốc không có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mĩ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp, ...; sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,... ); sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới".
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam,
Hà Nội, 2021, tr.424).
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đoạn tư liệu xác định sự hình thành trật tự thế giới mới hiện nay phụ thuộc vào nhiều nhân tố.
Đ
b
Do các trung tâm quyền lực đều cố gắng vươn lên thiết lập trật tự thế giới có lợi nên trật tự thế giới hiện nay không do một nước nào chi phối hoàn toàn.
Đ
c
Cách mạng khoa học – kĩ thuật và các lực lượng cách mạng đều góp phần thiết lập nên trật tự thế giới mới vì đây là những động lực thúc đẩy sự phát triển của lịch sử.
Đ
d
So với Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, sự hình thành trật tự thế giới hiện nay diễn ra nhanh hơn vì các cường quốc không có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
S
Hướng dẫn giải
C. Cách mạng khoa học – kĩ thuật và các lực lượng cách mạng đều góp phần thiết lập nên trật tự thế giới mới vì đây là những động lực thúc đẩy sự phát triển của lịch sử.
=> Đúng vì cách mạng khoa học – kĩ thuật làm thay đổi tương quan sức mạnh giữa các quốc gia, còn các lực lượng cách mạng tác động đến cục diện chính trị thế giới; cả hai đều ảnh hưởng tới quá trình hình thành trật tự thế giới mới.
D. So với Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, sự hình thành trật tự thế giới hiện nay diễn ra nhanh hơn vì các cường quốc không có mâu thuẫn về hệ tư tưởng.
=> Sai vì: trật tự thế giới hiện nay hình thành không nhanh hơn mà phức tạp, kéo dài; đồng thời các cường quốc vẫn tồn tại nhiều mâu thuẫn về lợi ích, thể chế và chiến lược, không phải không có khác biệt hệ tư tưởng.