Câu 2. Trong quá trình nguyên phân bình thường, các nhiễm sắc thể đơn di chuyển về 2 cực của tế bào xảy ra tại kì nào sau đây?
A. Kì sau.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối.
Hướng dẫn giải
Kỳ sau các nhiễm sắc thể kép tách nhau, các nhiễm sắc thể đơn (chromatid) phân li về 2 cực tế bào.
Câu 3.Hình 1 mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử? (Biết số nucleotide của bốn phân tử là bằng nhau)
A. Phân tử DNA1. B. Phân tử DNA3. C. Phân tử DNA2. D. Phân tử DNA4.
Câu 3. Hình dưới mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hydrogen nhất trong số ba phân tử? (Biết số nucleotide của bốn phân tử là bằng nhau)
A. Phân tử DNA1.B. Phân tử DNA3. C. Phân tử DNA2. D. Phân tử DNA4.
Hướng dẫn giải
G≡C có 3 liên kết H, A=T có 2
DNA1 có % G-C cao nhất nên có tổng liên kết H nhiều nhất.
Câu 4: Phát biểu nào dưới đây sai về hoá thạch?
A. Hoá thạch là dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.
B. Hoá thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.
C. Hoá thạch là xác sinh vật đã được chôn nhiều năm trong các lớp đất đá.
D. Hoá thạch là tàn tích như xương, xác sinh vật trong hổ phách, trong băng tuyết hay dấu vết của sinh vật trong các lớp đất đá.
A. Hoá thạch là dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.
B. Hoá thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.
C. Hoá thạch là xác sinh vật đã được chôn nhiều năm trong các lớp đất đá.
D. Hoá thạch là tàn tích như xương, xác sinh vật trong hổ phách, trong băng tuyết hay dấu vết của sinh vật trong các lớp đất đá.
Hướng dẫn giải
Hoá thạch không chỉ là “xác sinh vật bị chôn nhiều năm”, mà là tàn tích/dấu vết sinh vật cổ được bảo tồn (hoá đá, trong hổ phách, băng tuyết, in vết…); phát biểu C sai do thời gian nhiều năm chưa đủ lâu để hình thành hóa thạch.
Câu 5: Đồ thị dưới mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trong các điểm 1,2,3,4 trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này?
Câu 5: Đồ thị dưới mô tả ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm nào trong các điểm 1,2,3,4 trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này?
A. Điểm A. B. Điểm B. C. Điểm C. D. Điểm 4
Hướng dẫn giải
Điểm bù ánh sáng là giá trị cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Câu 6: Trong phương pháp trồng cây khí canh, chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây dưới dạng
A. sương nhờ máy bơm. B. phân bón lá.
C. dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước. D. phân bón dạng hạt.
Câu 6: Trong phương pháp trồng cây khí canh, chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây dưới dạng
A. sương nhờ máy bơm.
B. phân bón lá.
C. dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước.
D. phân bón dạng hạt.
Hướng dẫn giải
Dung dịch dinh dưỡng được phun dưới dạng sương/mù vào vùng rễ nhờ hệ bơm/phun.
Câu 7: Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị hình bên dưới.
Hãy phân tích dữ liệu từ hai biểu đồ trên và cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất hẹp hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
B. Kiểu gene ít ảnh hưởng đến tính trạng hàm lượng carotenoid ở hai giống lúa trên.
C. Môi trường ảnh hưởng nhiều tới tính trạng hàm lượng carotenoid và ít ảnh hưởng tính trạng năng suất.
D. Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Câu 7: Để nghiên cứu sự biểu hiện tính trạng năng suất và hàm lượng carotenoid ở hai giống lúa (Oryza sativa L.) là ZH11 và GHPC1 trong các điều kiện gieo trồng khác nhau, nhà chọn giống tiến hành bố trí thực nghiệm và thu được các kết quả được trình bày theo hai đồ thị hình bên dưới.
Hãy phân tích dữ liệu từ hai biểu đồ trên và cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Giống lúa ZH11 có mức phản ứng về tính trạng năng suất hẹp hơn mức phản ứng của giống GHPC1.
B. Kiểu gene ít ảnh hưởng đến tính trạng hàm lượng carotenoid ở hai giống lúa trên.
C. Môi trường ảnh hưởng nhiều tới tính trạng hàm lượng carotenoid và ít ảnh hưởng tính trạng năng suất.
D. Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Hướng dẫn giải
- Xét về biểu đồ năng suất hạt cho thấy: Ở giống cây ZH11 cho mức phản ứng về tính trạng năng suất dao động ở 2 môi trường lớn hơn.
- Xét biểu đồ hàm lượng carotenoid: Hàm lượng này ổn định ở cả 2 giống lúa, ở giống ZH11 = 0;
GHPC1 = 40.
- Để đáp ứng nhu cầu lương thực và bổ sung lượng tiền tố vitamin A trong khẩu phần ăn, nên gieo trồng đại trà giống lúa GHPC1.
Câu 8: Ở người, gene quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene BB bị hói, kiểu gene Bb và bb thì không bị hói . Đàn ông có kiểu gene BB và Bb bị hói còn kiểu gene bb thì không bị hói. Kiểu gene của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 30cM. Hai vợ chồng Yến (vợ) và Linh (chồng) đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng 1 dưới đây.
Người
Hói đầu
Rh
Yến
Không
Rh+
Mẹ của Yến
Có
Rh+
Bố của Yến
Không
Rh-
Linh
Có
Rh-
Mẹ của Linh
Có
Rh-
Bố của Linh
Không
Rh+
Bảng 1
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 5 người trong gia đình.
B. Cặp vợ chồng này có thể sinh con trai bị hói đầu và có sự tương thích Rh với tỷ lệ 21,25% hoặc 16,25%.
C. Cặp vợ chồng này sinh ra được một đứa con gái, xác suất người con này có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi người mẹ này mang thai là 50%.
D. Xác suất vợ chồng Yến và Linh sinh một con gái có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 3,5% hoặc 8,5%.
Câu 8: Ở người, gene quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gene BB bị hói, kiểu gene Bb và bb thì không bị hói . Đàn ông có kiểu gene BB và Bb bị hói còn kiểu gene bb thì không bị hói. Kiểu gene của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gene này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 30cM. Hai vợ chồng Yến (vợ) và Linh (chồng) đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng 1 dưới đây.
Người
Hói đầu
Rh
Yến
Không
Rh+
Mẹ của Yến
Có
Rh+
Bố của Yến
Không
Rh-
Linh
Có
Rh-
Mẹ của Linh
Có
Rh-
Bố của Linh
Không
Rh+
Bảng 1
Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng?
A. Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 5 người trong gia đình.
B. Cặp vợ chồng này có thể sinh con trai bị hói đầu và có sự tương thích Rh với tỷ lệ 21,25% hoặc 16,25%.
C. Cặp vợ chồng này sinh ra được một đứa con gái, xác suất người con này có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi người mẹ này mang thai là 50%.
D. Xác suất vợ chồng Yến và Linh sinh một con gái có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 3,5% hoặc 8,5%.
Hướng dẫn giải
Gia đình Yến:
Mẹ bị hói, máu Rh+ 🡪 BBR-
Bố không hói, máu Rh- 🡪 br/br
🡪 Yến không hói, máu Rh+ có KG là BR/br
Gia đình Linh:
Mẹ bị hỏi, máu Rh- 🡪 Br/Br
Bố không bị hói, máu Rh+ 🡪 bbR-
🡪 Linh bị hói, máu Rh- có KG là Br/br 🡪 Bố Linh có KG là bR/br
🡪 Xác định được kiểu gene của 5 người 🡪 A đúng
Cặp vợ chồng có kiểu gene là BR/br x Br/br, f = 30%
- Cặp vợ chồng sinh con trai bị hói đầu, có sự tương thích Rh 🡪 Con có KG là B-R-
🡪 Con trai bị hói, máu Rh+ (B-Rr) = ½ x (0,35 x 0,5 x 2 + 0,15 x 0,5) = 0,2125 = 21,25%
🡪 B sai
- Cặp vợ chồng sinh con gái không có sự tương thích Rh 🡪 Con có KG là B-rr hoặc bbrr
B-rr + bbrr = ½ x (0,15 x 0,5 x 2 + 0,35 x 0,5 x 2) = 0,25 = 25%
🡪 C sai
- Cặp vợ chồng sinh con gái bị hói và không có sự tương thích Rh 🡪 Con có KG là Br/Br
Br/Br = 0,15 x 0,5 x ½ = 0,0375 = 3,75%
🡪 D sai
Câu 9: Nhóm vi sinh vật nào chỉ sinh trưởng khi có mặt oxygen?
A. Vi sinh vật hiếu khí không bắt buộc B. Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc.
C. Vi sinh vật kị khí bắt buộc. D. Vi sinh vật kị khí không bắt buộc.
Câu 9: Nhóm vi sinh vật nào chỉ sinh trưởng khi có mặt oxygen?
A. Vi sinh vật hiếu khí không bắt buộc
B. Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc.
C. Vi sinh vật kị khí bắt buộc.
D. Vi sinh vật kị khí không bắt buộc.
Hướng dẫn giải
Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc chỉ sinh trưởng khi có O₂.
Câu 10: Lông màu vàng là đặc điểm thích nghi của quần thể chuột sống ở vùng đất cát nhưng không phải là đặc điểm thích nghi ở quần thể chuột sống ở vùng đất xám đen. Nhận định nào sau đây đúng cho ví dụ trên?
A. Màu lông vàng là một đặc điểm thích nghi tốt nhất khi môi trường thay đổi.
B. Nếu những con chuột mang gene đột biến tạo màu lông xám đen sẽ khó thích nghi trong môi trường đất có màu xám đen.
C. Khi sống môi trường nào thì chuột sẽ có màu lông trùng hợp với màu của môi trường đó.
D. Một đặc điểm là thích nghi ở môi trường này nhưng có thể không còn là đặc điểm thích nghi ở môi trường khác.
Câu 10: Lông màu vàng là đặc điểm thích nghi của quần thể chuột sống ở vùng đất cát nhưng không phải là đặc điểm thích nghi ở quần thể chuột sống ở vùng đất xám đen. Nhận định nào sau đây đúng cho ví dụ trên?
A. Màu lông vàng là một đặc điểm thích nghi tốt nhất khi môi trường thay đổi.
B. Nếu những con chuột mang gene đột biến tạo màu lông xám đen sẽ khó thích nghi trong môi trường đất có màu xám đen.
C. Khi sống môi trường nào thì chuột sẽ có màu lông trùng hợp với màu của môi trường đó.
D. Một đặc điểm là thích nghi ở môi trường này nhưng có thể không còn là đặc điểm thích nghi ở môi trường khác.
Hướng dẫn giải
Một đặc điểm có thể là thích nghi ở môi trường này nhưng không còn thích nghi (thậm chí bất lợi) ở môi trường khác.
Câu 11: Vi khuẩn thuộc chi Rhizobium sống cộng sinh với cây họ đậu có khả năng cố định nitrogen vì trong cơ thể các vi khuẩn này có enzyme
A. Carboxylase . B. Nitrogenase. C. Nuclease D. Amylase.
Câu 12: Trong tự nhiên, sự phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái diễn ra như thế nào?
A. Nhanh hoặc dễ xảy ra do tác động tích cực của con người.
B. Chậm nhưng dễ xảy ra do tác động của con người.
C. Chậm hoặc khó xảy ra do tác động tiêu cực của con người.
D. Nhanh nhưng khó xảy ra do tác động tiêu cực của con người
Hướng dẫn giải
Hệ sinh thái suy thoái thường phục hồi chậm/khó, đặc biệt khi chịu tác động tiêu cực kéo dài của con người.
Câu 13: Hoạt động trao đổi chất của các vi sinh vật sống trong đất làm thay đổi đặc tính lí hoá của đất, làm đất tơi xốp và giàu dinh dưỡng; trồng cây phủ xanh đồi trọc giúp phục hồi diện tích rừng, hạn chế xói mòn, lũ lụt, điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, lá và cành khô rụng xuống tạo thành tầng thảm mục có tác dụng giữ nước vào mùa khô. Những ví dụ trên phản ánh ảnh hưởng gì của sinh vật đối với môi trường đất và hệ sinh thái?
A. Ảnh hưởng của sinh vật đối với môi trường. B. Ảnh hưởng của môi trường đến sinh vật.
C. Ảnh hưởng của môi trường đến môi trường. D. Ảnh hưởng gây hại của sinh vật đến môi trường.
Câu 13: Hoạt động trao đổi chất của các vi sinh vật sống trong đất làm thay đổi đặc tính lí hoá của đất, làm đất tơi xốp và giàu dinh dưỡng; trồng cây phủ xanh đồi trọc giúp phục hồi diện tích rừng, hạn chế xói mòn, lũ lụt, điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, lá và cành khô rụng xuống tạo thành tầng thảm mục có tác dụng giữ nước vào mùa khô. Những ví dụ trên phản ánh ảnh hưởng gì của sinh vật đối với môi trường đất và hệ sinh thái?
A. Ảnh hưởng của sinh vật đối với môi trường.
B. Ảnh hưởng của môi trường đến sinh vật.
C. Ảnh hưởng của môi trường đến môi trường.
D. Ảnh hưởng gây hại của sinh vật đến môi trường.
Hướng dẫn giải
Các ví dụ đều thể hiện sinh vật làm biến đổi môi trường (làm đất tơi xốp, tăng dinh dưỡng, tạo thảm mục, giữ nước, hạn chế xói mòn…).
Câu 14: Quan sát sơ đồ cây phát sinh chủng loại của bộ Ăn thịt (Carnivora) dưới đây:
Khi nói về sơ đồ trên, nhận định nào sau đây đúng?
A. Họ Chồn và họ Chó có quan hệ gần hơn so với họ Chó và họ Mèo.
B. Chi Lửng và chi Chó có quan hệ xa hơn chi Lửng với chi Báo.
C. Để hình thành chi Lửng và chi Rái cá từ họ Chồn ít có khả năng phát sinh các đột biến.
D. Năm loài trên được hình thành là kết quả của tiến hóa đồng quy
Câu 14: Quan sát sơ đồ cây phát sinh chủng loại của bộ Ăn thịt (Carnivora) dưới đây:
Khi nói về sơ đồ trên, nhận định nào sau đây đúng?
A. Họ Chồn và họ Chó có quan hệ gần hơn so với họ Chó và họ Mèo.
B. Chi Lửng và chi Chó có quan hệ xa hơn chi Lửng với chi Báo.
C. Để hình thành chi Lửng và chi Rái cá từ họ Chồn ít có khả năng phát sinh các đột biến.
D. Năm loài trên được hình thành là kết quả của tiến hóa đồng quy
Hướng dẫn giải
Trên cây phát sinh, họ Chồn (Mustelidae) và họ Chó (Canidae) có quan hệ gần nhau hơn so với họ Chó và họ Mèo (Felidae) (cùng nhánh Caniformia).
Câu 15: Trong nông nghiệp, việc trồng trọt, canh tác với mật độ hợp lí giúp cây trồng có đủ điều kiện để sinh trưởng tốt nhất; hạn chế cạnh tranh; thuận tiện cho chăm sóc, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh giúp nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản. Đây là ứng dụng nói về đặc trưng nào của quần thể sinh vật?
A. Kiểu tăng trưởng. B. Kiểu phân bố. C. Tỉ lệ giới tính. D. Mật độ.
Câu 15: Trong nông nghiệp, việc trồng trọt, canh tác với mật độ hợp lí giúp cây trồng có đủ điều kiện để sinh trưởng tốt nhất; hạn chế cạnh tranh; thuận tiện cho chăm sóc, thu hoạch và phòng trừ sâu bệnh giúp nâng cao năng suất, phẩm chất nông sản. Đây là ứng dụng nói về đặc trưng nào của quần thể sinh vật?
A. Kiểu tăng trưởng.
B. Kiểu phân bố.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Mật độ.
Hướng dẫn giải
Canh tác “mật độ hợp lí” là ứng dụng đặc trưng mật độ quần thể (giảm cạnh tranh, tăng sinh trưởng và năng suất).
Câu 16: Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Nhận định nào sau đây SAI?
A. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau hoàn toàn.
B. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I.
C. Loài I và Loài II không sử dụng chung bất kỳ loại thức ăn nào.
D. Trong chăn nuôi, có thể sử dụng hai loài này nuôi chung trong một hệ sinh thái mà ít tác động xấu nhau.
Câu 16: Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II). Nhận định nào sau đây SAI?
A. Hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng không trùng nhau hoàn toàn.
B. Loài II ăn được những thức ăn có kích thước lớn hơn loài I.
C. Loài I và Loài II không sử dụng chung bất kỳ loại thức ăn nào.
D. Trong chăn nuôi, có thể sử dụng hai loài này nuôi chung trong một hệ sinh thái mà ít tác động xấu nhau.
Hướng dẫn giải
Hình cho thấy ổ sinh thái dinh dưỡng có phần chồng lấn; vì vậy “thức ăn của loài I không trùng với loài II” là sai.
Câu 17: Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh. Quan sát đó mô tả:
A. Sự cộng sinh giữa các loài. B. Sự phân huỷ.
C. Diễn thế nguyên sinh. D. Sự ức chế - cảm nhiễm.
Câu 17: Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh. Quan sát đó mô tả:
A. Sự cộng sinh giữa các loài.
B. Sự phân huỷ.
C. Diễn thế nguyên sinh.
D. Sự ức chế - cảm nhiễm.
Hướng dẫn giải
Trên bánh mì: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên bề mặt bánh (QX khởi đầu) → Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh (QX thay thế) → Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần có màu vàng nâu bao trùm lên toàn bộ bề mặt miếng bánh (QX ổ định).
⇒ Chính là quá trình diễn thế nguyên sinh
Câu 18: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp tác động đến kiểu hình và gián tiếp gây ra sự phân hoá vốn gene của quần thể gốc là
Câu 18: Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp tác động đến kiểu hình và gián tiếp gây ra sự phân hoá vốn gene của quần thể gốc là
A. đột biến.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. dòng gene.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Hướng dẫn giải
Cách li địa lí chỉ tạo điều kiện ngăn dòng gene; nhân tố gián tiếp làm vốn gene quần thể gốc phân hoá theo các hướng khác nhau (trong chương trình phổ thông) là chọn lọc tự nhiên dưới điều kiện sống khác nhau.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B, vaccine phòng bệnh do virus gây u nhú ở người (HPV), vaccine phòng bệnh COVID-19,... Một số loại kháng thể đơn dòng dùng điều trị giảm đau và sưng do viêm khớp, điều trị ung thư vú, ung thư hạch không Hodgkin, bệnh bạch cầu lympho mạn tính cũng được sản xuất nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Trong nông nghiệp, công nghệ DNA (đặc biệt là DNA tái tổ hợp/chuyển gene) được dùng để tạo giống cây trồng biến đổi gene mang đặc tính có lợi. Ví dụ, người ta có thể đưa gene kháng sâu (như gene Bt) vào cây bông hoặc ngô để cây tự tạo protein gây độc chọn lọc với sâu hại, nhờ đó giảm lượng thuốc trừ sâu, tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Ngoài ra, công nghệ DNA còn giúp tạo cây chịu hạn, chịu mặn, kháng bệnh, hoặc tăng giá trị dinh dưỡng nhằm phù hợp điều kiện canh tác và nhu cầu dinh dưỡng của con người.
A. Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.
B. Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra chế phẩm đó rồi nhờ thể truyền, tế bào nhận,…
C. Các vaccine dựa trên ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và sản xuất thuốc kháng sinh.
D. Chỉ cần chuyển một gene ‘kháng sâu/kháng bệnh’ bằng công nghệ DNA tái tổ hợp là sẽ tạo ra giống cây kháng bền vững lâu dài; sâu hại và mầm bệnh không thể thích nghi để phá vỡ tính kháng đó.
Câu 1: Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B, vaccine phòng bệnh do virus gây u nhú ở người (HPV), vaccine phòng bệnh COVID-19,... Một số loại kháng thể đơn dòng dùng điều trị giảm đau và sưng do viêm khớp, điều trị ung thư vú, ung thư hạch không Hodgkin, bệnh bạch cầu lympho mạn tính cũng được sản xuất nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Trong nông nghiệp, công nghệ DNA (đặc biệt là DNA tái tổ hợp/chuyển gene) được dùng để tạo giống cây trồng biến đổi gene mang đặc tính có lợi. Ví dụ, người ta có thể đưa gene kháng sâu (như gene Bt) vào cây bông hoặc ngô để cây tự tạo protein gây độc chọn lọc với sâu hại, nhờ đó giảm lượng thuốc trừ sâu, tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Ngoài ra, công nghệ DNA còn giúp tạo cây chịu hạn, chịu mặn, kháng bệnh, hoặc tăng giá trị dinh dưỡng nhằm phù hợp điều kiện canh tác và nhu cầu dinh dưỡng của con người.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.
Đ
b
Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra chế phẩm đó rồi nhờ thể truyền, tế bào nhận,…
Đ
c
Các vaccine dựa trên ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và sản xuất thuốc kháng sinh.
Đ
d
Chỉ cần chuyển một gene ‘kháng sâu/kháng bệnh’ bằng công nghệ DNA tái tổ hợp là sẽ tạo ra giống cây kháng bền vững lâu dài; sâu hại và mầm bệnh không thể thích nghi để phá vỡ tính kháng đó.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
B. ĐÚNG
C. ĐÚNG
D. SAI
Tiến hoá – chọn lọc tự nhiên luôn diễn ra: khi cây trồng tạo áp lực chọn lọc mạnh (ví dụ cây Bt), trong quần thể sâu có thể xuất hiện cá thể mang biến dị kháng. Chúng sống sót và sinh sản → tần số allele kháng tăng dần, dẫn tới giảm hiệu quả tính trạng kháng theo thời gian.
Tính kháng thường không “một gene là đủ”: nhiều tính trạng quan trọng (kháng bệnh, chịu hạn, năng suất…) là đa gene và còn phụ thuộc tương tác gene–môi trường. Chuyển 1 gene đôi khi chỉ cải thiện một phần hoặc hiệu quả thay đổi theo điều kiện canh tác.
Sinh vật gây hại có thể “lách” cơ chế kháng: mầm bệnh có thể biến đổi protein đích, thay đổi đường xâm nhiễm, hoặc tăng độc lực; sâu có thể thay đổi thụ thể, tăng thải độc… khiến cơ chế kháng bị vượt qua.
Vì vậy, muốn bền vững phải kết hợp nhiều biện pháp (xếp chồng gene/đa cơ chế kháng, vùng “refuge”, quản lí dịch hại tổng hợp IPM…), chứ không thể khẳng định “kháng mãi mãi”.
Câu 2: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Câu 2: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gene ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:
Thế hệ
Tần số các kiểu gene
P
64%AA : 32%Aa : 4%aa
F1
64%AA : 32%Aa : 4%aa
F2
64%AA : 32%Aa : 4%aa
F3
24%AA : 42%Aa : 34%aa
F4
20,25%AA : 49,5%Aa : 30,25%aa
F5
20,25%AA : 49,5%Aa : 30,25%aa
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nội dung
Đúng
Sai
a
Tần số kiểu gene từ P đến F2 không thay đổi.
Đ
b
Từ P đến F2 và F4 đến F5 cân bằng di truyền.
Đ
c
Tần số alelle trội ở thế hệ thứ 3 giống thứ 4.
Đ
d
Sự thay đổi ở F3 là do đột biến gene.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Tần số kiểu gene từ P đến F2 CBDT và không thay đổi.
B. ĐÚNG
Từ P đến F2 và F4 đến F5 cân bằng di truyền.
Để chứng minh quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền (Hardy-Weinberg), ta cần kiểm tra xem cấu trúc di truyền thực tế có thoả mãn công thức: p2 × q2 =
- Giai đoạn từ P đến F2: Cả 3 thế hệ P, F1, F2 đều có cùng tỉ lệ kiểu gene:0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Thỏa mãn: p2 × q2 =
Quần thể đạt cân bằng di truyền từ P đến F2.
- Giai đoạn từ F4 đến F5
Dữ liệu thực tế: F4 và F5 có cùng tỉ lệ kiểu gene (đổi % ra số thập phân): 0,2025AA : 0,495Aa : 0,3025aa
Thỏa mãn: p2 × q2 =
Quần thể thiết lập trạng thái cân bằng di truyền mới từ F4 đến F5.
C. ĐÚNG
Thế hệ F3 và F4 có tần số alelle giống nhau: A/a = 0,45/0,55
D. SAI
Nếu đột biến thì tần số allele thay đổi rất chậm (10-6 → 10-4) và chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene rất nhỏ qua từng thế hệ ⇒không thể đột biến.
Câu 3: Loài Cydia pomonella có thể gây hại nghiêm trọng cho nông nghiệp. Nếu gặp điều kiện môi trường phù hợp, nhộng sẽ phát triển thành sâu khiến quần thể sâu bùng phát. Khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương ứng như ở Bảng 1 thì mức sống sót tối thiểu của nhộng là 0% (tỉ lệ tử vong là 100%); nhưng khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương ứng như ở Bảng 2 thì mức sống sót tối đa của nhộng là trên 90%.
Bảng 1
Nhiệt độ (oC)
4
10
15
28
36
37
Độ ẩm (%)
80
100
40
15
55
100
Bảng 2
Nhiệt độ (oC)
20
22
22
26
27
30
Độ ẩm (%)
85
70
95
55
55
80
Từ các số liệu ở Bảng 1 và Bảng 2, người ta đã vẽ được các ổ sinh thái của nhộng về hai nhân tố là nhiệt độ và độ ẩm như ở hình sau.
A. Khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự sống sót của nhộng khi độ ẩm trên 55% là từ 20oC đến 30oC.
B. Quan sát đồ thị, ta thấy vùng Y thích hợp cho sự sống sót của nhộng hơn vùng X.
C. Khoảng thuận lợi của sự sống sót của nhộng là từ 20oC đến 30oC.
D. Khi nhiệt độ là 10oC và độ ẩm lớn hơn 55% thì nhộng sẽ phát triển mạnh thành sâu khiến quần thể sâu bùng phát.
Câu 3: Loài Cydia pomonella có thể gây hại nghiêm trọng cho nông nghiệp. Nếu gặp điều kiện môi trường phù hợp, nhộng sẽ phát triển thành sâu khiến quần thể sâu bùng phát. Khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương ứng như ở Bảng 1 thì mức sống sót tối thiểu của nhộng là 0% (tỉ lệ tử vong là 100%); nhưng khi điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương ứng như ở Bảng 2 thì mức sống sót tối đa của nhộng là trên 90%.
Bảng 1
Nhiệt độ (oC)
4
10
15
28
36
37
Độ ẩm (%)
80
100
40
15
55
100
Bảng 2
Nhiệt độ (oC)
20
22
22
26
27
30
Độ ẩm (%)
85
70
95
55
55
80
Từ các số liệu ở Bảng 1 và Bảng 2, người ta đã vẽ được các ổ sinh thái của nhộng về hai nhân tố là nhiệt độ và độ ẩm như ở hình sau.
Nội dung
Đúng
Sai
a
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho sự sống sót của nhộng khi độ ẩm trên 55% là từ 20oC đến 30oC
Đ
b
Quan sát đồ thị, ta thấy vùng Y thích hợp cho sự sống sót của nhộng hơn vùng X.
S
c
Khoảng thuận lợi của sự sống sót của nhộng là từ 20oC đến 30oC.
Đ
d
Khi nhiệt độ là 10oC và độ ẩm lớn hơn 55% thì nhộng sẽ phát triển mạnh thành sâu khiến quần thể sâu bùng phát.
S
Hướng dẫn giải
A. ĐÚNG
Nhiệt độ từ 20oC đến 30oC. Vì ở nhiệt độ và độ ẩm này tỉ lệ sống sót của nhộng là cao nhất (> 90%) (hoặc tỉ lệ tử vong là thấp nhất).
B. SAI
Vùng X thích hợp hơn. Vì
- Vùng X có nhiệt độ ấm và độ ẩm cao → thuận lợi hơn cho sự sống sót của nhộng. (Hoặc Vùng X nằm phần lớn trong ổ sinh thái có tỉ lệ chết thấp nhất).
- Hoặc Vùng Y tuy có nhiệt độ ấm nhưng độ ẩm quá thấp → bất lợi hơn cho sự sống sót của nhộng. (Hoặc vùng Y nằm ở vùng có tỉ lệ chết cao)
HS chỉ cần lập luận về 1 trong 2 vùng → đạt đủ điểm.
C. ĐÚNG
Vùng có nhiệt độ từ 20oC đến 30oC và ≥ 55%. Vì khoảng giá trị này nằm trong ổ sinh thái có tỉ lệ sống sót
D. SAI
Nhiệt độ 10 oC thì nhộng sẽ chết.
Câu 4: Sơ đồ về vai trò của gan trong cơ thể sau đây:
A. Đây là sơ đồ cân bằng nồng độ glucose trong máu.
B. Tụy là nơi sản sinh insulin.
C. Tụy là nơi sản sinh glucagon.
D. Nếu tụy bị cắt bỏ, cơ thể sẽ rối loạn nghiêm trọng cơ chế điều hòa nồng độ glucose trong máu.
[6] Hàm lượng glucose trong máu giảm, [7] Tăng hàm lượng glucose trong máu
Khi đường huyết tăng cao → tuyến tụy tiết insulin → gan tăng cường chuyển glucose thành glycogen dự trữ → đường huyết giảm.
Khi đường huyết giảm → tuyến tụy tiết glucagon → gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu → đường huyết tăng.
→ Đây là cơ chếđiều hòa ngược âm, giúp duy trì hằng định nội môi.
A. ĐÚNG
B. ĐÚNG
C. ĐÚNG
D. ĐÚNG
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt. Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố, mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
Câu 1: Có 1 đột biến gene lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt. Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường từ một quần thể, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà có biểu hiện đột biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố, mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
Đáp án:
4
0
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết: A (mỏ bình thường = BT) >> a (đột biến mỏ dưới dài đột biến) gene trên NST thường.
Những con gà aa (biểu hiện mỏ dưới dài) chủ phải loại bỏ vì sống yếu ớt.
P: ♂ 100 con(xAA : yAa) × ♀ 100 con(xAA : yAa)
G: a = y/2 = q a = y/2 = q (với x + y = 1)
F1: gồm 1500 trong đó 15 con gà mỏ dưới dài (aa) = q2 = 15/1500 = 0,01 ⇒ q(a) = 0,1; p(A) =0,9
Ta có: q(a) = y/2 = 0,1 → y = 0,2 = 20%
→ x = 0,8 = 80%
Vậy số gà bố và mẹ dị hợp = y.100 ♂ + y.100 ♀ = 40 con
Câu 2: Locus A nằm trên NST thường, quy định tính trạng màu mắt có 4 alelle. Tiến hành ba phép lai:
Nếu đem mắt vàng ở thế hệ P của phép lai 3 giao phối với nhau thì thế hệ con thu được tỉ lệ mắt trắng là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án:
2
5
Hướng dẫn giải
Gọi 4 alelle của locus A lần lượt là a1, a2, a3, a4 (dấu “>” thể hiện trội )
Phép lai 1: đỏ × đỏ
→ F1: 3 đỏ :1 nâu → đỏ > nâu (1)
Phép lai 2: vàng × trắng
→ F1: 100% vàng → vàng > trắng (2)
Phép lai 3: nâu × vàng
→ F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng
→ Nâu > vàng > trắng (3)
Từ 1 và 3 → đỏ > nâu > vàng > trắng
⇔ a1 (đỏ) > a2 (nâu) > a3 (vàng) > a4 (trắng)
Vậy phép lai 3: a3a4 (vàng) × a2a3 (nâu).
Nếu đem vàng này lai nhau: a3a4 (vàng) × a3a4 (vàng) thì F1 thì được 3a3- (vàng) :1a4a4 (trắng).
Câu 3: Ở một loài động vật, gene M mã hóa cho một loại enzyme hoạt động trong tế bào chất. Có ba đột biến điểm khác nhau xảy ra trên các exon của gene M tạo ra các allele (1), (2) và (3). Để xác định dạng đột biến tạo ra các allele trên, người ta tiến hành tách chiết mRNA trưởng thành và protein của mỗi allele, sau đó điện di và so sánh với mRNA và protein của allele 0 (không đột biến). Kết quả điện di thu được như sau:
Đột biến vô nghĩa xảy ra ở allele nào trong 3 allele (1), (2) và (3)?
Câu 3: Ở một loài động vật, gene M mã hóa cho một loại enzyme hoạt động trong tế bào chất. Có ba đột biến điểm khác nhau xảy ra trên các exon của gene M tạo ra các allele (1), (2) và (3). Để xác định dạng đột biến tạo ra các allele trên, người ta tiến hành tách chiết mRNA trưởng thành và protein của mỗi allele, sau đó điện di và so sánh với mRNA và protein của allele 0 (không đột biến). Kết quả điện di thu được như sau:
Đột biến vô nghĩa xảy ra ở allele nào trong 3 allele (1), (2) và (3)?
Đáp án:
1
Hướng dẫn giải
- Xét allele 1: Chiều dài mRNA không thay đổi nhưng protein tạo ra lại nhỏ hơn bình thường, chứng tỏ đây là đột biến thay thế cặp nucleotide dẫn đến xuất hiện bộ ba kết thúc sớm (đột biến vô nghĩa)
- Xét allele 2: Kích thước của mRNA và protein đều không thay đổi so với bình thường, chứng tỏ đây là đột biến nhầm nghĩa, thay thế cặp nucleotide dẫn đến thay thế một amino acid trong protein.
- Xét allele 3: Đột biến làm tăng kích thước mRNA và protein so với bình thường ⇒ đây là đột biến thêm cặp nucleotide.
Câu 4: Charles Crisafulli và các đồng nghiệp của ông là một trong những nhà sinh thái học đầu tiên nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi nửa St. Helens sau vụ phun trào năm 1980. Họ tập trung vào việc phục hồi các động vật có vú nhỏ ở các quần xã bị xáo trộn bởi vụ phun trào theo nhiều cách khác nhau: đồng cỏ Pumice (A) trải qua sự hủy diệt hoàn toàn tất cả các sinh vật sống và hai quần xã kế tiếp: khu đập nước (B) trong đó cây bị đổ và đất bị bao phủ trong bùn nhưng một số loài vẫn sống ở dưới lòng đất. Khu vực bụi núi lửa (C) còn nguyên vẹn rừng và đồng cỏ, nhưng bị bao phủ trong các mảnh vụn núi lửa. Một khu vực tham khảo không bị xáo trộn cách ngọn núi 21km được sử dụng làm đối chứng (D). Dưới đây là dữ liệu thu thập năm 2000 về thành phần loài (chỉ xét động vật có vú nhỏ) và sự phong phú theo tỉ lệ trong bốn quần xã khác nhau sau phun trào.
A. Đồng cỏ Pumice có độ đa dạng loài thấp nhất
B. Khu đập nước có độ đa dạng loài cao nhất
C. Chuột hươu có một lịch sử đời sống cho phép chúng sống trong cả ba giai đoạn của diễn thế sinh thái (giai đoạn khởi đầu, giữa và cuối).
D. Các khu vực quần xã có độ đa dạng về thành phần loài giống nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn
Câu 4: Charles Crisafulli và các đồng nghiệp của ông là một trong những nhà sinh thái học đầu tiên nghiên cứu các quá trình sinh thái kế tiếp nhau trên núi nửa St. Helens sau vụ phun trào năm 1980. Họ tập trung vào việc phục hồi các động vật có vú nhỏ ở các quần xã bị xáo trộn bởi vụ phun trào theo nhiều cách khác nhau: đồng cỏ Pumice (A) trải qua sự hủy diệt hoàn toàn tất cả các sinh vật sống và hai quần xã kế tiếp: khu đập nước (B) trong đó cây bị đổ và đất bị bao phủ trong bùn nhưng một số loài vẫn sống ở dưới lòng đất. Khu vực bụi núi lửa (C) còn nguyên vẹn rừng và đồng cỏ, nhưng bị bao phủ trong các mảnh vụn núi lửa. Một khu vực tham khảo không bị xáo trộn cách ngọn núi 21km được sử dụng làm đối chứng (D). Dưới đây là dữ liệu thu thập năm 2000 về thành phần loài (chỉ xét động vật có vú nhỏ) và sự phong phú theo tỉ lệ trong bốn quần xã khác nhau sau phun trào.
Loài
Tỉ lệ cá thể phát hiện
A
B
C
D
Chuột hươu
1
0.2
0.25
0.1
Sóc chuột thông vàng
0
0.4
0
0
Sóc đất áo vàng
0
0.05
0
0
Chuột đồng bò
0
0.1
0
0
Chuột chũi chuột chù Mỹ
0
0.05
0
0
Chuột chù Trowbridge
0
0.1
0
0.05
Chuột chù núi
0
0.1
0.15
0.1
Chuột đồng lưng đỏ
0
0
0.45
0.65
Sóc chuột Townsend
0
0
0.05
0
Chồn ec-min
0
0
0.05
0
Sóc bay phương Bắc
0
0
0.05
0
Chuột chù lang thang
0
0
0
0.05
Chuột chù nước Mỹ
0
0
0
0.05
A. Đồng cỏ Pumice có độ đa dạng loài thấp nhất
B. Khu đập nước có độ đa dạng loài cao nhất
C. Chuột hươu có một lịch sử đời sống cho phép chúng sống trong cả ba giai đoạn của diễn thế sinh thái (giai đoạn khởi đầu, giữa và cuối).
D. Các khu vực quần xã có độ đa dạng về thành phần loài giống nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn
Đáp án:
1
2
3
Hướng dẫn giải
Ý 4 sai, các quần xã khác nhau có độ đa dạng về thành phần loài khác nhau.
Câu 5: Các loài động vật có thể được phân nhóm và phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong. Bảng dưới đây liệt kê một số nhóm động vật và các đặc điểm hình thái và giải phẫu. Số 1 biểu thị đặc điểm “có” ở nhóm động vật và số 0 là “không có” ở nhóm động vật.
Nhóm/lớp
Khung xương
Tim 4 ngăn
Bốn chân
(tứ chi)
Tuyến sữa
Hàm
Lỗ sọ ngang hốc mắt
Ngoài nhóm
0
0
0
0
0
0
(1)
0
0
0
0
1
0
(2)
1
1
1
1
1
0
(3)
1
0
1
0
1
0
(4)
1
1
1
1
1
0
(5)
1
0
0
0
1
0
(6)
1
1
1
0
1
1
(7)
1
1
1
0
1
1
Dựa vào bảng trên hãy cho biết loài (1) có họ hàng gần gũi với loài nào nhất?
Câu 5: Các loài động vật có thể được phân nhóm và phân loại dựa vào các đặc điểm hình thái bên ngoài và giải phẫu bên trong. Bảng dưới đây liệt kê một số nhóm động vật và các đặc điểm hình thái và giải phẫu. Số 1 biểu thị đặc điểm “có” ở nhóm động vật và số 0 là “không có” ở nhóm động vật.
Nhóm/lớp
Khung xương
Tim 4 ngăn
Bốn chân
(tứ chi)
Tuyến sữa
Hàm
Lỗ sọ ngang hốc mắt
Ngoài nhóm
0
0
0
0
0
0
(1)
0
0
0
0
1
0
(2)
1
1
1
1
1
0
(3)
1
0
1
0
1
0
(4)
1
1
1
1
1
0
(5)
1
0
0
0
1
0
(6)
1
1
1
0
1
1
(7)
1
1
1
0
1
1
Dựa vào bảng trên hãy cho biết loài (1) có họ hàng gần gũi với loài nào nhất?
Đáp án:
5
Hướng dẫn giải
Loài 5 có nhiều đặc điểm hình thái giống với loài 1 nhất.
Câu 6: Cho các kiểu chu kì tế bào như sau:
Kiểu 1
G1
S
G2
M
G1
S
G2
M
……
Kiểu 2
S
M
C
S
M
C
….
Kiểu 3
G1
S
G2
M
C
G1
S
G2
M
C
…..
Chú thích: G1: Pha G1; S: Pha S; G2: Pha G2; M: Nguyên phân; C: Phân chia tế bào chất
Hãy cho biết kiểu chu kì của tế bào biểu bì ở người thuộc kiểu nào trong các kiểu trên?