Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
No Degree? No Problem! Boost Your Employability Now!
❖ Are you struggling to find a well-paid job without a traditional college degree? Don't worry! Today, individuals (1)_________ possess strong practical abilities often get hired faster. 
⮚ A (2)_________ of modern employers prioritize what you can actually do over formal education. Furthermore, candidates with adaptable soft skills are currently in high (3)_________ across various global industries.
⮚ Therefore, you need to continuously enhance your overall (4)_________ by taking online courses, volunteering, or freelancing. To successfully (5)_________ from the competitive crowd, it is absolutely essential to showcase your true value. Applications (6)_________ quantifiable achievements will easily catch the recruiters' eyes.
❖ Join our intensive career workshop today! We will help you turn your non-traditional background into a powerful asset. Upgrade your skills now and secure your dream job!
https://www.forbes.com/j
Question 1:A. who B. whom C. which D. whose
Question 2:A. vast majority B. large amount C. great deal D. little bit
Question 3:A. necessity B. requirement C. demand D. request
Question 4:A. employer B. employable C. employably D. employability
Question 5:A. step up B. blend in C. show off D. stand out
Question 6:A. had highlighted B. highlighting C. which highlighted D. was highlighted
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. who
B. whom
C. which
D. whose
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. who – ĐÚNG – Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người "individuals" đóng vai trò chủ ngữ của mệnh đề quan hệ.
B. whom – SAI – Dùng thay thế cho tân ngữ chỉ người, trong khi vị trí này cần một chủ ngữ đứng trước động từ "possess".
C. which – SAI – Dùng thay thế cho danh từ chỉ vật, không dùng cho "individuals" (cá nhân/người).
D. whose – SAI – Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, theo sau phải là một danh từ thuộc sở hữu, không đi trực tiếp với động từ.
Tạm dịch: Today, individuals who possess strong practical abilities often get hired faster. ("Ngày nay, những cá nhân có khả năng thực hành tốt thường được tuyển dụng nhanh hơn.")
Question 2:A. vast majority
B. large amount
C. great deal
D. little bit
Giải Thích: Kiến thức về lượng từ
A. vast majority – ĐÚNG – Cấu trúc "A vast majority of" đi với danh từ số nhiều "employers" mang nghĩa là đại đa số.
B. large amount – SAI – Dùng cho danh từ không đếm được, không dùng cho danh từ chỉ người số nhiều như "employers".
C. great deal – SAI – Cấu trúc "A great deal of" chỉ đi với danh từ không đếm được.
D. little bit – SAI – Dùng để chỉ một lượng rất nhỏ và thường không đi trực tiếp với danh từ số nhiều trong cấu trúc này.
Tạm dịch: A vast majority of modern employers prioritize what you can actually do over formal education. ("Đại đa số các nhà tuyển dụng hiện đại ưu tiên những gì bạn thực sự có thể làm hơn là giáo dục chính quy.")
Question 3:A. necessity
B. requirement C. demand
D. request
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng – nghĩa của từ
A. necessity – SAI – Mang nghĩa là sự cần thiết hoặc nhu yếu phẩm, không đi với tính từ "high" để chỉ nhu cầu tuyển dụng.
B. requirement – SAI – Mang nghĩa là yêu cầu hoặc điều kiện tiên quyết, không tạo thành cụm từ phù hợp với ngữ cảnh thị trường.
C. demand – ĐÚNG – Cụm từ "in high demand" là từ khóa cố định mang nghĩa được săn đón nhiều hoặc có nhu cầu cao.
D. request – SAI – Mang nghĩa là lời thỉnh cầu hoặc yêu cầu cụ thể, không dùng để chỉ xu hướng nhu cầu của ngành công nghiệp.
Tạm dịch: Furthermore, candidates with adaptable soft skills are currently in high demand across various global industries. ("Hơn nữa, những ứng viên có kỹ năng mềm linh hoạt hiện đang được săn đón cao trong nhiều ngành công nghiệp toàn cầu.")
Question 4:A. employer
B. employable
C. employably D. employability
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. employer – SAI – Danh từ chỉ người tuyển dụng, không phù hợp về nghĩa khi nói về việc cá nhân tự nâng cao năng lực bản thân.
B. employable – SAI – Tính từ chỉ khả năng có thể được thuê, không đứng sau tính từ "overall" để làm tâm điểm của cụm danh từ.
C. employably – SAI – Trạng từ, không thể đứng sau tính từ để tạo thành một cụm danh từ làm tân ngữ cho động từ "enhance".
D. employability – ĐÚNG – Danh từ chỉ khả năng tuyển dụng hoặc năng lực làm việc của một cá nhân, phù hợp làm danh từ chính.
Tạm dịch: Therefore, you need to continuously enhance your overall employability by taking online courses, volunteering, or freelancing. ("Vì vậy, bạn cần liên tục nâng cao khả năng tuyển dụng tổng thể của mình bằng cách tham gia các khóa học trực tuyến, tình nguyện hoặc làm tự do.")
Question 5:A. step up
B. blend in
C. show off D. stand out
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. step up – SAI – Mang nghĩa là đẩy mạnh, tăng cường hoặc bước lên, không đi với giới từ "from" để chỉ sự nổi bật.
B. blend in – SAI – Mang nghĩa là hòa nhập hoặc lẫn vào đám đông, trái ngược hoàn toàn với yêu cầu phải thể hiện giá trị để được chú ý.
C. show off – SAI – Mang nghĩa là khoe khoang, mang sắc thái tiêu cực và không phù hợp với cấu trúc "from the crowd".
D. stand out – ĐÚNG – Cụm động từ "stand out from" mang nghĩa là nổi bật, khác biệt hoàn toàn so với số đông.
Tạm dịch: To successfully stand out from the competitive crowd, it is absolutely essential to showcase your true value. ("Để nổi bật thành công giữa đám đông cạnh tranh, việc thể hiện giá trị thực sự của bạn là vô cùng thiết yếu.")
Question 6:A. had highlighted B. highlighting
C. which highlighted
D. was highlighted
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. had highlighted – SAI – Động từ chia thì quá khứ hoàn thành, làm câu bị thừa động từ chính và sai cấu trúc ngữ pháp.
B. highlighting – ĐÚNG – Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing). Câu gốc đầy đủ là "Applications which highlight...".
C. which highlighted – SAI – Mặc dù đúng cấu trúc nhưng văn bản đang nói về một sự thật hoặc xu hướng hiện tại, dùng quá khứ không phù hợp.
D. was highlighted – SAI – Chia ở dạng bị động số ít, sai cả về nghĩa (hồ sơ bị làm nổi bật thành tựu) và sự hòa hợp chủ vị.
Tạm dịch: Applications highlighting quantifiable achievements will easily catch the recruiters' eyes. ("Những hồ sơ làm nổi bật các thành tựu có thể định lượng được sẽ dễ dàng lọt vào mắt xanh của nhà tuyển dụng.")
