Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
SAVE THE AMAZON: OUR FINAL SIREN
⮚ The Amazon rainforest, (1)_________ is often called the "lungs of the planet," is now facing an existential threat. For decades, this vital ecosystem has been struggling against land (2)_________ for agriculture and mining. The situation is becoming (3)_________ ever because the more we delay our actions, the faster we approach a point of no return.
⮚ Recent studies show that climate change and deforestation are disrupting the moisture cycle. The forest (4)_________ at a precarious crossroads might soon lose its ability to generate rain. This decline is not just a local issue; we must (5)_________ these environmental pressures before the feedback loop becomes irreversible.
⮚ The global community needs to take (6)_________ action to protect our future. If the Amazon collapses, the released carbon will make international climate goals impossible to reach. Join our campaign today to ensure that the "lungs of the planet" can continue to breathe.
https://www.theguardian.com/g
Question 1:A. that B. whom C. whose D. which
Question 2:A. reclamation B. clearance C. conversion D. degradation
Question 3:A. the most critical B. critical than C. more critical than D. more critical as
Question 4:A. had stood B. stood C. standing D. which stood
Question 5:A. deal with B. get over C. face up D. take on
Question 6:A. immediateness B. immediacy C. immediately D. immediate
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 1:A. that
B. whom
C. whose D. which
Giải Thích: Kiến thức về MĐQH
A. that -SAI -Không được sử dụng đại từ "that" trong mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề có dấu phẩy ngăn cách).
B. whom -SAI -Đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò làm tân ngữ. Danh từ phía trước là "Amazon rainforest" (vật) nên không phù hợp.
C. whose -SAI -Đại từ quan hệ chỉ sở hữu, bắt buộc phải có một danh từ đi kèm ngay sau để chỉ sự thuộc về. Sau chỗ trống là động từ "is".
D. which -ĐÚNG -Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "Amazon rainforest". Đây là mệnh đề quan hệ không xác định nên dùng "which" là chính xác.
Tạm dịch: The Amazon rainforest, which is often called the "lungs of the planet," is now facing an existential threat. ("Rừng mưa Amazon, nơi thường được gọi là "lá phổi của hành tinh", hiện đang đối mặt với một mối đe dọa sinh tồn.")
Question 2:A. reclamation B. clearance
C. conversion
D. degradation
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. reclamation -SAI -Mang nghĩa là sự cải tạo đất (thường là đất hoang hoặc đất lấn biển). Không phù hợp với ngữ cảnh phá rừng.
B. clearance -ĐÚNG -Cấu trúc "land clearance" mang nghĩa là việc phát quang rừng hoặc giải phóng mặt bằng để sử dụng cho mục đích khác.
C. conversion -SAI -Mang nghĩa là sự chuyển đổi. Dù có thể dùng để chỉ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhưng không đặc trưng bằng clearance trong ngữ cảnh này.
D. degradation -SAI -Mang nghĩa là sự suy thoái. Đây là kết quả của việc tác động lên đất đai chứ không phải hành động phá đất để làm nông nghiệp.
Tạm dịch: For decades, this vital ecosystem has been struggling against land clearance for agriculture and mining. ("Trong nhiều thập kỷ, hệ sinh thái quan trọng này đã phải đấu tranh chống lại việc phát quang đất đai để phục vụ nông nghiệp và khai thác mỏ.")
Question 3:A. the most critical
B. critical than C. more critical than
D. more critical as
Giải Thích: Kiến thức về cấu trúc câu
A. the most critical -SAI -Thiếu mạo từ và không phù hợp với từ "ever" ở phía sau khi muốn so sánh với tất cả thời điểm trước đó.
B. critical than -SAI -Thiếu hình thức so sánh hơn của tính từ dài "critical". Cần có "more" để hoàn thiện cấu trúc so sánh hơn.
C. more critical than -ĐÚNG -Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than. Cụm "more... than ever" mang nghĩa là nghiêm trọng hơn bao giờ hết.
D. more critical as -SAI -Sai cấu trúc so sánh. "More" phải đi với "than", còn "as" phải đi với "as" trong so sánh ngang bằng.
Tạm dịch: The situation is becoming more critical than ever because the more we delay our actions, the faster we approach a point of no return. ("Tình hình đang trở nên nghiêm trọng hơn bao giờ hết bởi vì chúng ta càng trì hoãn hành động, chúng ta càng nhanh chóng tiến tới điểm không thể cứu vãn.")
Question 4:A. had stood
B. stood C. standing
D. which stood
Giải Thích: Kiến thức về rút gọn MĐQH
A. had stood -SAI -Chia thì quá khứ hoàn thành không phù hợp vì ngữ cảnh đoạn văn đang ở hiện tại và tương lai.
B. stood -SAI -Động từ chia thì quá khứ đơn làm câu bị thừa động từ chính khi đã có cụm "might soon lose" phía sau.
C. standing -ĐÚNG -Hình thức rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động (V-ing). Câu gốc là "The forest which stands..." được rút gọn thành "The forest standing...".
D. which stood -SAI -Về ngữ pháp thì đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ nhưng sai về thì. Ngữ cảnh đang nói về trạng thái hiện tại của khu rừng.
Tạm dịch: The forest standing at a precarious crossroads might soon lose its ability to generate rain. ("Khu rừng đang đứng tại ngã ba đường bấp bênh có thể sớm mất đi khả năng tạo ra mưa.")
Question 5:A. deal with
B. get over
C. face up
D. take on
Giải Thích: Kiến thức về cụm động từ
A. deal with -ĐÚNG -Cụm động từ mang nghĩa là giải quyết hoặc đối phó với một vấn đề khó khăn. Phù hợp để đi với "environmental pressures".
B. get over -SAI -Mang nghĩa là vượt qua (thường dùng cho bệnh tật hoặc một cú sốc tình cảm). Không phù hợp với đối tượng là áp lực môi trường.
C. face up -SAI -Thiếu giới từ "to" để tạo thành cụm "face up to" (đối mặt với thực tế). Đứng một mình không đủ nghĩa trong câu này.
D. take on -SAI -Mang nghĩa là đảm nhận (công việc) hoặc tuyển dụng thêm người. Không diễn tả được ý nghĩa đối phó áp lực.
Tạm dịch: This decline is not just a local issue; we must deal with these environmental pressures before the feedback loop becomes irreversible. ("Sự suy giảm này không chỉ là vấn đề địa phương; chúng ta phải giải quyết những áp lực môi trường này trước khi vòng lặp phản hồi trở nên không thể đảo ngược.")
Question 6:A. immediateness
B. immediacy
C. immediately D. immediate
Giải Thích: Kiến thức về từ loại
A. immediateness -SAI -Danh từ chỉ trạng thái tức thời. Chỗ trống nằm sau động từ "take" và trước danh từ "action" nên cần một tính từ.
B. immediacy -SAI -Danh từ chỉ sự trực tiếp hoặc sự cấp bách. Không thể đứng trước danh từ "action" để bổ nghĩa như một tính từ.
C. immediately -SAI -Trạng từ chỉ thời gian hoặc cách thức. Trạng từ không đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
D. immediate -ĐÚNG -Tính từ mang nghĩa là tức thì, ngay lập tức. Tính từ đứng trước danh từ "action" để tạo thành cụm "take immediate action".
Tạm dịch: The global community needs to take immediate action to protect our future. ("Cộng đồng toàn cầu cần thực hiện hành động ngay lập tức để bảo vệ tương lai của chúng ta.")
