Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option tha...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read of the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
TRAVEL WITH A PURPOSE: EMBRACE SUSTAINABILITY
⮚ Sustainable tourism is far more than a trend; it represents a fundamental commitment to our planet. Many people believe that individual choices do not matter, (7)_________ every conscious decision helps preserve natural biodiversity. When we plan a trip, we should focus on protecting (8)_________ rather than just seeking temporary entertainment.
⮚ Traveling sustainably often means avoiding the damage caused by industrial fishing, such as the impact of a world (9)_________ trawler on marine life. Instead, we should support local initiatives that keep the environment's health (10)_________ heart. These small steps ensure that the economic revenue generated from your visit stays within the community to support fair employment.
⮚ Before you depart, remember that the finishing (11)_________ on a perfect holiday are the respect and care you show to indigenous traditions. By choosing "slow travel," you become part of (12)_________ global movement dedicated to safeguarding the world's treasures for future generations.
https://www.theguardian.com/g
Question 7:A. given that B. whereas C. notwithstanding D. despite
Question 8:A. vulnerable wildlife habitats B. wildlife vulnerable habitats
C. vulnerable habitats wildlife D. habitats wildlife vulnerable
Question 9:A. scale-tipping B. norm-defying C. limit-stretching D. record-breaking
Question 10:A. for B. in C. at D. to
Question 11:A. details B. touches C. points D. strokes
Question 12:A. Ø (no article) B. a C. the D. an
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 17/09/2026
Question 7:A. given that B. whereas
C. notwithstanding
D. despite
Giải Thích: Kiến thức về liên từ
A. given that -SAI -Liên từ mang nghĩa "xét đến việc" hoặc "bởi vì". Không phù hợp để nối hai vế có tính chất đối lập về ý nghĩa.
B. whereas -ĐÚNG -Liên từ dùng để diễn tả sự tương phản giữa hai mệnh đề (trong khi đó). Phù hợp để đối lập ý "lựa chọn cá nhân không quan trọng" và "mọi quyết định đều giúp ích".
C. notwithstanding -SAI -Mang nghĩa là "mặc dù". Tuy nhiên, từ này thường đóng vai trò giới từ hoặc trạng từ, không dùng làm liên từ nối hai mệnh đề như "whereas".
D. despite -SAI -Giới từ mang nghĩa "mặc dù". Theo sau "despite" phải là một cụm danh từ hoặc V-ing, không được đi với một mệnh đề.
Tạm dịch: Many people believe that individual choices do not matter, whereas every conscious decision helps preserve natural biodiversity. ("Nhiều người tin rằng những lựa chọn cá nhân không quan trọng, trong khi đó mọi quyết định có ý thức đều giúp bảo tồn đa dạng sinh học tự nhiên.")
Question 8:A. vulnerable wildlife habitats
B. wildlife vulnerable habitats
C. vulnerable habitats wildlife
D. habitats wildlife vulnerable
Giải Thích: Kiến thức về trật tự từ
A. vulnerable wildlife habitats -ĐÚNG -Trật tự từ đúng: Tính từ (vulnerable) bổ nghĩa cho cụm danh từ (wildlife habitats - môi trường sống của động vật hoang dã).
B. wildlife vulnerable habitats -SAI -Sai trật tự tính từ và danh từ. Tính từ "vulnerable" phải đứng trước để bổ nghĩa cho cả cụm danh từ phía sau.
C. vulnerable habitats wildlife -SAI -Sai cấu trúc cụm danh từ. "Wildlife" đóng vai trò bổ nghĩa cho "habitats" nên phải đứng ngay trước nó.
D. habitats wildlife vulnerable -SAI -Trật tự từ hoàn toàn đảo lộn, không tuân thủ quy tắc tính từ đứng trước danh từ trong tiếng Anh.
Tạm dịch: When we plan a trip, we should focus on protecting vulnerable wildlife habitats rather than just seeking temporary entertainment. ("Khi lập kế hoạch cho một chuyến đi, chúng ta nên tập trung vào việc bảo vệ các môi trường sống dễ bị tổn thương của động vật hoang dã thay vì chỉ tìm kiếm sự giải trí nhất thời.")
Question 9:A. scale-tipping
B. norm-defying
C. limit-stretching D. record-breaking
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. scale-tipping -SAI -Tính từ mang nghĩa làm thay đổi cán cân hoặc có sức nặng quyết định. Không phù hợp để mô tả tàu đánh cá trong ngữ cảnh này.
B. norm-defying -SAI -Mang nghĩa là thách thức các quy chuẩn thông thường. Không diễn tả được quy mô gây hại của tàu đánh cá công nghiệp.
C. limit-stretching -SAI -Mang nghĩa là vượt qua các giới hạn. Từ này thường mang nghĩa tích cực hoặc mô tả sự nỗ lực, không phù hợp ngữ cảnh.
D. record-breaking -ĐÚNG -Tính từ chỉ quy mô cực lớn (phá kỷ lục). Trong ngữ cảnh môi trường, nó mô tả các tàu lưới kéo khổng lồ gây tàn phá nghiêm trọng.
Tạm dịch: Traveling sustainably often means avoiding the damage caused by industrial fishing, such as the impact of a world record-breaking trawler on marine life. ("Du lịch bền vững thường có nghĩa là tránh những thiệt hại do đánh bắt công nghiệp gây ra, chẳng hạn như tác động của một tàu lưới kéo lớn kỷ lục thế giới đối với sinh vật biển.")
Question 10:A. for
B. in C. at
D. to
Giải Thích: Kiến thức về giới từ
A. for -SAI -Giới từ "for" không đi với "heart" để tạo thành cụm từ có nghĩa là quan tâm hoặc chú trọng trong ngữ cảnh này.
B. in -SAI -Cụm "in heart" không tồn tại. Chỉ có cụm "in one's heart" (trong lòng ai đó) nhưng không phù hợp với cấu trúc "keep... at heart".
C. at -ĐÚNG -Cấu trúc "keep/have something at heart" mang nghĩa là thực tâm quan tâm, chú trọng hoặc đặt điều gì đó làm ưu tiên hàng đầu.
D. to -SAI -Giới từ "to" không phù hợp để đi với danh từ "heart" trong cấu trúc diễn đạt sự quan tâm đến sức khỏe môi trường.
Tạm dịch: Instead, we should support local initiatives that keep the environment's health at heart. ("Thay vào đó, chúng ta nên ủng hộ các sáng kiến địa phương luôn chú trọng đến sức khỏe của môi trường.")
Question 11:A. details B. touches
C. points
D. strokes
Giải Thích: Kiến thức về từ vựng -nghĩa của từ
A. details -SAI -Mang nghĩa là chi tiết. Dù có thể dùng trong một số ngữ cảnh hoàn thiện nhưng không đi với "finishing" để tạo thành cụm từ cố định.
B. touches -ĐÚNG -Cụm từ cố định "finishing touches" mang nghĩa là những chi tiết cuối cùng để hoàn thiện một thứ gì đó cho hoàn hảo.
C. points -SAI -Mang nghĩa là các điểm hoặc khía cạnh. Không tạo thành cụm từ mang nghĩa hoàn thiện vẻ đẹp hay giá trị của một kỳ nghỉ.
D. strokes -SAI -Thường dùng để chỉ nét bút hoặc sải bơi. Không phù hợp để nói về việc hoàn thiện một chuyến đi du lịch.
Tạm dịch: Before you depart, remember that the finishing touches on a perfect holiday are the respect and care you show to indigenous traditions. ("Trước khi khởi hành, hãy nhớ rằng những nét hoàn thiện cuối cùng cho một kỳ nghỉ hoàn hảo chính là sự tôn trọng và quan tâm bạn dành cho các truyền thống bản địa.")
Question 12:A. Ø (no article) B. a
C. the
D. an
Giải Thích: Kiến thức về mạo từ
A. Ø (no article) -SAI -"Global movement" là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu trong ngữ cảnh này nên bắt buộc phải có mạo từ.
B. a -ĐÚNG -Mạo từ bất định dùng cho danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng một phụ âm (/ɡ/) và được nhắc đến lần đầu tiên.
C. the -SAI -Mạo từ xác định chỉ dùng khi đối tượng đã được nhắc đến trước đó hoặc cả người nói và người nghe đều biết rõ đó là phong trào nào.
D. an -SAI -Mạo từ "an" chỉ đứng trước các danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm. Từ "global" bắt đầu bằng phụ âm "g".
Tạm dịch: By choosing "slow travel," you become part of a global movement dedicated to safeguarding the world's treasures for future generations. ("Bằng cách chọn "du lịch chậm", bạn trở thành một phần của phong trào toàn cầu nhằm bảo vệ những báu vật của thế giới cho các thế hệ tương lai.")

