Question 80: Volunteering in a hospital can become a __________ because students learn teamwork and patient ca...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Question 80: Volunteering in a hospital can become a __________ because students learn teamwork and patient care.
A. entry-level rewarding role
B. role rewarding entry-level
C. rewarding role entry-level
D. rewarding entry-level role
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 29/09/2026
Question 80: Volunteering in a hospital can become a __________ because students learn teamwork and patient care.
A. entry-level rewarding role (cụm danh từ sai trật tự): vai trò mới bắt đầu bổ ích
B. role rewarding entry-level (cụm danh từ sai trật tự): vai trò bổ ích mới bắt đầu
C. rewarding role entry-level (cụm danh từ sai trật tự): vai trò bổ ích cấp đầu vào
D. rewarding entry-level role (cụm danh từ): vai trò cấp đầu vào bổ ích
Giải thích: Câu này cần xét trật tự tính từ trong cụm danh từ. Sau mạo từ “a”, chỗ trống cần một cụm danh từ số ít. Danh từ chính là “role”. “Entry-level” là tính từ ghép chỉ cấp độ của vai trò, nghĩa là cấp đầu vào hoặc dành cho người mới. “Rewarding” là tính từ đánh giá tính chất của vai trò, nghĩa là bổ ích hoặc mang lại cảm giác đáng giá. Cụm tự nhiên và đúng trật tự là “a rewarding entry-level role”. Ngữ cảnh “because students learn teamwork and patient care” giải thích vì sao vai trò tình nguyện trong bệnh viện là bổ ích: sinh viên học được làm việc nhóm và chăm sóc bệnh nhân.
A. Sai vì “entry-level rewarding role” đặt “entry-level” trước “rewarding”, làm trật tự tính từ không chuẩn trong cụm này; cách nói tự nhiên là “rewarding entry-level role”.
B. Sai vì “role rewarding entry-level” đặt danh từ chính “role” lên đầu rồi mới đặt các tính từ phía sau, sai cấu trúc cụm danh từ tiếng Anh.
C. Sai vì “rewarding role entry-level” đặt “entry-level” sau danh từ “role”, trong khi tính từ ghép “entry-level” phải đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa.
Đáp án: D
