Question 27: The report links __________ to rising demand for rooms near the new industrial park nearby. A. ho...
Nguyễn Hoàng Nam
Thành viên cộng đồng
Question 27: The report links __________ to rising demand for rooms near the new industrial park nearby.
A. housing rising costs
B. costs rising housing
C. rising housing costs
D. rising costs housing
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 28/09/2026
Question 27: The report links __________ to rising demand for rooms near the new industrial park nearby.
A. housing rising costs (incorrect noun phrase): chi phí nhà ở tăng, nhưng sai trật tự từ
B. costs rising housing (incorrect noun phrase): chi phí tăng nhà ở, sai trật tự từ
C. rising housing costs (noun phrase): chi phí nhà ở đang tăng
D. rising costs housing (incorrect noun phrase): nhà ở chi phí tăng, sai trật tự từ
Giải thích: Câu này kiểm tra trật tự từ trong cụm danh từ. Sau động từ “links” cần một danh từ hoặc cụm danh từ làm tân ngữ. Ý của câu là báo cáo liên hệ “chi phí nhà ở tăng” với nhu cầu thuê phòng tăng gần khu công nghiệp mới. Trong tiếng Anh, cụm đúng là “rising housing costs”: “rising” là tính từ hiện tại phân từ bổ nghĩa cho “costs”, còn “housing” bổ nghĩa cho “costs” để chỉ loại chi phí. Cả cụm “rising housing costs” nghĩa là “chi phí nhà ở đang tăng”. Câu hoàn chỉnh có nghĩa: Báo cáo liên hệ chi phí nhà ở đang tăng với nhu cầu phòng gần khu công nghiệp mới ngày càng cao.
A. Sai vì “housing rising costs” sai trật tự từ. “Rising” phải đứng trước danh từ chính “costs”, không đứng giữa “housing” và “costs” theo cách này.
B. Sai vì “costs rising housing” sai cấu trúc cụm danh từ. “Rising housing” không bổ nghĩa đúng cho “costs” trong trật tự này, làm cụm danh từ bị rối và sai nghĩa.
D. Sai vì “rising costs housing” sai trật tự. Nếu muốn nói “chi phí nhà ở đang tăng”, danh từ chính phải là “costs” và cụm đúng là “rising housing costs”, không phải “rising costs housing”.
Đáp án: C
