Exercise 6: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that b...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Exercise 6: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks. |
What does a shop assistant do? The day-to-day work of a shop assistant includes greeting customers as they enter the store and answering questions about products or services (1) __________ in stores. (2) __________, shop assistants help customers find what they need and inform them (3) __________ price changes. A shop assistant may also assist with complaints about items not working correctly when (4) __________ from a particular location. Successful shop assistants should have excellent communication skills and understand customer (5) __________. They have to be friendly and helpful, especially when working in clothing stores or fashion houses. They also need to have good problem-solving skills and an ability to think on their feet to deal with difficult situations (6) __________ may occur during their working hours. A shop assistant usually works alongside a cashier. The shop assistant directs the customers to cashiers (7) __________ they are ready to purchase items. They might also (8) __________ any cashier duties when understaffed. Question 1: A. possible B. available C. convenient D. applicable Question 2: A. Despite B. Although C. However D. In addition Question 3: A. of B. in C. on D. out Question 4: A. selected B. equipped C. purchased D. limited Question 5: A. needs B. demands C. offers D. actions Question 6: A. when B. which C. who D. where Question 7: A. who B. where C. whom D. when Question 8: A. take after B. take out C. take over D. take in |
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 29/09/2026
Exercise 6: Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks. | ||||||||||||||||||||
Hướng dẫn dịch:
Đáp án:
Hướng dẫn giải: Question 1: A. possible (adj): có thể xảy ra B. available (adj): có sẵn, có thể mua/được cung cấp C. convenient (adj): thuận tiện D. applicable (adj): có thể áp dụng Ta có: Chỗ trống bổ nghĩa cho “products or services”. Cụm cần dùng là “products or services available in stores”, nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ có sẵn trong cửa hàng. “Possible” nói về khả năng xảy ra, không dùng để nói sản phẩm được bán trong cửa hàng. “Convenient” nói về sự thuận tiện. “Applicable” thường đi với luật, quy tắc, phương pháp, không hợp với “products or services” trong ngữ cảnh này. Tạm dịch: The day-to-day work of a shop assistant includes greeting customers as they enter the store and answering questions about products or services available in stores. (Công việc hằng ngày của một nhân viên bán hàng bao gồm chào khách khi họ vào cửa hàng và trả lời các câu hỏi về sản phẩm hoặc dịch vụ có sẵn trong cửa hàng.) Đáp án: B Question 2: A. Despite: mặc dù, sau đó cần N/V-ing B. Although: mặc dù, sau đó cần mệnh đề C. However: tuy nhiên D. In addition: ngoài ra Ta có: Câu trước nói shop assistants chào khách và trả lời câu hỏi. Câu sau tiếp tục bổ sung thêm nhiệm vụ: giúp khách tìm thứ họ cần và báo cho họ về thay đổi giá. Vì vậy cần từ nối mang nghĩa bổ sung thông tin. “In addition” dùng để thêm ý. “However” diễn tả sự tương phản, không đúng mạch nghĩa. “Despite” và “Although” không đứng độc lập trước cả câu theo cách này. Tạm dịch: In addition, shop assistants help customers find what they need and inform them of price changes. (Ngoài ra, nhân viên bán hàng giúp khách tìm thứ họ cần và thông báo cho họ về những thay đổi giá.) Đáp án: D Question 3: A. inform sb of sth: thông báo cho ai về điều gì B. in: trong C. on: trên, về một chủ đề D. out: ra ngoài Ta có: Cấu trúc cần dùng là “inform sb of sth” hoặc “inform sb about sth”. Trong các đáp án, chỉ “of” tạo thành cấu trúc đúng với “inform them of price changes”. “Inform them on price changes” không phải cấu trúc chuẩn trong câu này. Tạm dịch: In addition, shop assistants help customers find what they need and inform them of price changes. (Ngoài ra, nhân viên bán hàng giúp khách tìm thứ họ cần và thông báo cho họ về những thay đổi giá.) Đáp án: A Question 4: A. selected (V-ed/adj): được chọn B. equipped (V-ed/adj): được trang bị C. purchased (V-ed): được mua D. limited (V-ed/adj): bị giới hạn Ta có: Cụm “items not working correctly when purchased from a particular location” có nghĩa là các món hàng không hoạt động đúng sau khi được mua từ một địa điểm cụ thể. “Purchased” là quá khứ phân từ, rút gọn từ ý bị động “when they are purchased”. Các đáp án khác không tạo nghĩa đúng với “complaints about items not working correctly”. Tạm dịch: A shop assistant may also assist with complaints about items not working correctly when purchased from a particular location. (Nhân viên bán hàng cũng có thể hỗ trợ xử lý khiếu nại về những món hàng không hoạt động đúng khi được mua từ một địa điểm cụ thể.) Đáp án: C Question 5: A. needs (n): nhu cầu B. demands (n): yêu cầu, đòi hỏi C. offers (n): lời đề nghị, ưu đãi D. actions (n): hành động Ta có: Cụm cần dùng là “understand customer needs”, nghĩa là hiểu nhu cầu của khách hàng. Ngay trước đó bài viết nói shop assistants help customers find what they need, nên “needs” khớp trực tiếp với mạch nghĩa. “Demands” có sắc thái mạnh hơn, thường nhấn vào yêu cầu hoặc đòi hỏi, không chặt bằng “needs” trong ngữ cảnh phục vụ khách hàng. Tạm dịch: Successful shop assistants should have excellent communication skills and understand customer needs. (Những nhân viên bán hàng thành công cần có kỹ năng giao tiếp xuất sắc và hiểu nhu cầu của khách hàng.) Đáp án: A Question 6: Ta có: Chỗ trống thay cho “difficult situations”. Đây là danh từ chỉ sự việc, và từ cần điền làm chủ ngữ cho động từ “may occur”. Vì vậy cần đại từ quan hệ “which”. “Who” dùng cho người. “When” dùng cho thời gian. “Where” dùng cho nơi chốn. Tạm dịch: They also need to have good problem-solving skills and an ability to think on their feet to deal with difficult situations which may occur during their working hours. (Họ cũng cần có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt và khả năng phản ứng nhanh để xử lý những tình huống khó khăn có thể xảy ra trong giờ làm việc.) Đáp án: B Question 7: Ta có: Chỗ trống nối với mệnh đề “they are ready to purchase items”. Ý câu là nhân viên bán hàng chỉ khách đến quầy thu ngân vào thời điểm khách đã sẵn sàng mua hàng. Vì vậy cần “when”. “Where” không đúng vì “cashiers” là người thu ngân, không phải nơi chốn trong cấu trúc này. “Who” và “whom” không đúng vì phía sau đã có chủ ngữ “they”. Tạm dịch: The shop assistant directs the customers to cashiers when they are ready to purchase items. (Nhân viên bán hàng chỉ khách đến quầy thu ngân khi họ đã sẵn sàng mua hàng.) Đáp án: D Question 8: A. take after: giống ai trong gia đình B. take out: lấy ra, đưa ra ngoài C. take over: tiếp quản, đảm nhận thay D. take in: tiếp nhận, hiểu, lừa Ta có: Cụm “take over any cashier duties” nghĩa là đảm nhận thay một số nhiệm vụ của thu ngân. Ngữ cảnh “when understaffed” nghĩa là khi thiếu nhân viên, nên shop assistants có thể phải làm thay công việc của cashier. Các cụm còn lại không diễn tả việc nhận trách nhiệm làm thay nhiệm vụ. Tạm dịch: They might also take over any cashier duties when understaffed. (Họ cũng có thể đảm nhận một số nhiệm vụ của thu ngân khi cửa hàng thiếu nhân viên.) Đáp án: C |
