ENTER THE LIVING ARCHIVE A cultural lab for curious young minds Step into a space where tradition is not only...
Nguyễn Hoàng Nam
Thành viên cộng đồng
ENTER THE LIVING ARCHIVE A cultural lab for curious young minds Step into a space where tradition is not only preserved but also (7) __________ through sound, design, and oral history. The Living Archive Lab invites students to examine how local customs survive in changing communities. Rather than offering a passive tour, the programme encourages close observation, interpretation, and discussion. It also asks students to compare one local practice with (8) __________ from nearby areas. Four student teams complete different tasks: one records interviews, another maps symbols, and others compile visual materials for a final display. The project demands a high (9) __________ of accuracy, since every detail must be checked before publication. (10) __________ growing interest in digital culture, many teenagers still value direct contact with local residents. The lab also helps participants (11) __________ older generations through shared stories. Its strongest feature lies in the way it turns memory into evidence, making students more aware of meanings often hidden in everyday spaces. By the end, many leave with a deeper and more (12) __________ view of cultural life. Question 7: A. illegal B. crowded C. reflected D. confused Question 8: A. another B. other C. the others D. others Question 9: A. amount B. range C. share D. degree Question 10: A. By contrast B. In addition to C. Despite D. In conclusion Question 11: A. gain in B. connect with C. cause for D. find out Question 12: A. interactive B. understanding C. adaptable D. reflective |
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 26/09/2026
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12. |
Hướng dẫn giải Question 7: A. illegal (adj): bất hợp pháp B. crowded (adj): đông đúc C. reflected (v3/adj): được phản ánh, được thể hiện D. confused (adj): bối rối; bị nhầm lẫn Ta có: sau is not only preserved but also cần một dạng song song với preserved. Ở đây ý câu là truyền thống không chỉ được gìn giữ mà còn được thể hiện / phản ánh qua âm thanh, thiết kế và lịch sử truyền miệng. Vì vậy reflected khớp cả cấu trúc lẫn nghĩa. Tạm dịch: Step into a space where tradition is not only preserved but also reflected through sound, design, and oral history. (Hãy bước vào một không gian nơi truyền thống không chỉ được gìn giữ mà còn được thể hiện qua âm thanh, thiết kế và lịch sử truyền miệng.) Đáp án: C Question 8: A. another + N số ít: một cái/người khác nữa B. other + N số nhiều / N không đếm được: những / các ... khác C. the others: những cái/người còn lại trong một nhóm xác định D. others: những cái/người khác, dùng độc lập như đại từ Ta có: sau chỗ trống không có danh từ đi kèm, nên đáp án phải dùng được độc lập. Câu viết compare one local practice with (8) __________ from nearby areas. Ở đây ý là so sánh một tập quán địa phương với những tập quán khác ở khu vực lân cận, nên dùng others. Tạm dịch: It also asks students to compare one local practice with others from nearby areas. (Nó cũng yêu cầu học sinh so sánh một tập quán địa phương với những tập quán khác ở các khu vực lân cận.) Đáp án: D Question 9: Ta có: cụm đúng là a high degree of accuracy. Câu này nói dự án đòi hỏi mức độ chính xác cao vì mọi chi tiết đều phải được kiểm tra trước khi công bố. Tạm dịch: The project demands a high degree of accuracy, since every detail must be checked before publication. (Dự án này đòi hỏi mức độ chính xác cao, vì mọi chi tiết đều phải được kiểm tra trước khi công bố.) Đáp án: D Question 10: A. By contrast, + clause / sentence: trái lại, ngược lại B. In addition to + N / V-ing: ngoài việc, bên cạnh việc C. Despite + N / V-ing: mặc dù, bất chấp D. In conclusion, + clause / sentence: tóm lại, kết luận lại Ta có: sau chỗ trống là cụm danh từ “growing interest in digital culture”, nên cần một từ đi trực tiếp với cụm danh từ. Dấu hiệu chốt nghĩa là từ “still” ở mệnh đề chính. Câu này diễn tả ý nhượng bộ: mặc dù sự quan tâm đến văn hóa số đang tăng lên, nhiều thanh thiếu niên vẫn coi trọng việc tiếp xúc trực tiếp với người dân địa phương. Vì vậy dùng “Despite + noun phrase”. Tạm dịch: Despite growing interest in digital culture, many teenagers still value direct contact with local residents. (Mặc dù mối quan tâm đến văn hóa số ngày càng tăng, nhiều thanh thiếu niên vẫn coi trọng việc tiếp xúc trực tiếp với cư dân địa phương.) Đáp án: C Question 11: A. gain in + lĩnh vực: tăng lên trong mặt nào đó B. connect with + N: kết nối với C. cause for + N: nguyên nhân gây ra D. find out + N/clause: tìm ra, phát hiện Ta có: sau chỗ trống là older generations, nên cần một cụm động từ đi trực tiếp với danh từ này và khớp với ngữ cảnh through shared stories. Câu muốn nói phòng lab này giúp người tham gia kết nối với các thế hệ lớn tuổi hơn thông qua những câu chuyện được chia sẻ. Vì vậy connect with older generations là cụm đúng. Tạm dịch: The lab also helps participants connect with older generations through shared stories. (Phòng lab này cũng giúp người tham gia kết nối với các thế hệ lớn tuổi hơn thông qua những câu chuyện được chia sẻ.) Đáp án: B Question 12: A. interactive (adj): có tính tương tác B. understanding (adj / n): thấu hiểu; sự hiểu biết C. adaptable (adj): có khả năng thích nghi D. reflective (adj): có tính suy ngẫm, giàu suy tư Ta có: sau “a deeper and more” cần một tính từ bổ nghĩa cho “view”. Phần trước đó nói dự án khiến học sinh nhận ra những ý nghĩa thường bị ẩn trong không gian đời thường. Vì vậy đến cuối chương trình, họ có một cách nhìn không chỉ sâu hơn mà còn biết suy ngẫm hơn về đời sống văn hóa. “Reflective” bám đúng mạch nghĩa này. Tạm dịch: By the end, many leave with a deeper and more reflective view of cultural life. (Đến cuối chương trình, nhiều người rời đi với một cái nhìn sâu sắc hơn và giàu suy ngẫm hơn về đời sống văn hóa.) Đáp án: D |
