Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 8: Một nhà nghiên cứu khảo sát tần số allele ở một quần thể sóc qua 3 thế hệ và thu được bảng số liệu sau:...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 8
GH

Trần Gia Huy

Thành viên cộng đồng

Câu 8: Một nhà nghiên cứu khảo sát tần số allele ở một quần thể sóc qua 3 thế hệ và thu được bảng số liệu sau:

Thế hệ

Kiểu gene AA

Kiểu gene Aa

Kiểu gene aa

F1

0,36

0,48

0,16

F2

0,40

0,40

0,20

F3

0,45

0,30

0,25

Dựa vào định luật Hardy-Weinberg, kết luận nào sau đây là chính xác về quần thể này?

A. Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền từ thế hệ F1 đến F3.

B. Sự thay đổi này chứng tỏ quần thể đang xảy ra quá trình giao phối ngẫu nhiên hoàn toàn.

C. Quần thể không ở trạng thái cân bằng vì tần số allele và kiểu gene thay đổi qua các thế hệ.

D. Quần thể chỉ đạt trạng thái cân bằng tại thế hệ F2 vì có 0,36+0,48+0,16=1.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phá...

Đề bài

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phát triển rất mạnh để thực hiện chức năng chuyển hóa lipid. Đó là bào quan nào?

A.  Lưới nội chất hạt.      B. Lưới nội chất trơn.          C. Ti thể.              D. Ribosome.

Sinh Học

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài...

Đề bài

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài tảo Nitella và Valonia người ta thu được kết quả được thể hiện ở Hình 1.

Môi trường sống của tảo Nitella và Valonia được xác định dựa trên nồng độ ion trong môi trường ngoài. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Nitella sống ở nước mặn, Valonia sống ở nước ngọt.

B.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước ngọt.

C.  Nitella sống ở nước ngọt, Valonia sống ở nước mặn.

D.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước mặn.

Sinh Học

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong phân tử n...

Đề bài

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong  phân tử nucleic acid của 4 đối tượng gây bệnh khác nhau và thu được kết quả như Bảng 1, các vị trí  được kí hiệu “?” là chưa xác định được số liệu cụ thể.

Bảng 1. Kết quả phân tích vật chất di truyền của các mẫu nghiên cứu

 Mẫu vật chất di truyền

 Adenine (A)

 Thymine (T)

 Guanine (G)

 Cytosine (C)

 Uracil (U)

 Mẫu 1

 20%

 0%

 28%

 28%

 24%

 Mẫu 2

 30%

 30%

 ?

 ?

 0%

 Mẫu 3

 ?

 15%

 35%

 ?

 0%

Biết rằng, người ta đã xác định được mẫu 2 và mẫu 3 đều là vật chất di truyền của vi khuẩn và cả ba phân tử nucleic acid được sử dụng để nghiên cứu đều có tổng số nucleotide bằng nhau. Nhận định nào sau đây sai?

 A. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu 3 cao hơn mẫu 2.         

 B. Vật chất di truyền của mẫu 1 là RNA mạch đơn.

 C. Mẫu 2 có tỷ lệ số nucleotide loại G là 20%.        

 D. Chiều dài phân tử của 3 mẫu nucleic acid bằng nhau.

Sinh Học

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá...

Đề bài

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có 25 nhiễm sắc thể, trong đó cặp số 5 có 3 chiếC. Nhận định nào sau đây là đúng về cá thể này?

A.  Đây là thể tam bội, phát sinh do tất cả các cặp không phân ly.

B.  Đây là thể một, phát sinh do mất một chiếc ở cặp nhiễm sắc thể.

C.  Đây là thể ba, phát sinh có do cặp số 5 không phân ly ở bố hoặc mẹ.

D.  Đây là thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Mộ...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư do sự xuất hiện của một khối u ác tính. Cơ chế cốt lõi dẫn đến tình trạng này thường liên quan đến sự rối loạn nào sau đây?

A.  Tế bào dừng lại vĩnh viễn ở pha G1 của chu kỳ.

B.  Các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào bị mất chức năng.

C.  Quá trình giảm phân diễn ra liên tục tại cơ quan.

D.  Sự tăng cường liên kết giữa các tế bào trong mô.