Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 5. Ở vi khuẩn E. coli , một operon có cấu trúc như sau: Vùng khởi động (P) dài 60 nucleotide; Vùng vận hàn...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 27
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

Câu 5. Ở vi khuẩn E. coli, một operon có cấu trúc như sau: Vùng khởi động (P) dài 60 nucleotide; Vùng vận hành (O) dài 30 nucleotide; Ba gene cấu trúc Z, Y, A có tổng chiều dài 3000 nucleotide. Bộ ba mở đầu của gene Z bắt đầu tại nucleotide vị trí 91 (tính từ nucleotide đầu của vùng khởi động); Bộ ba kết thúc của gene A kết thúc tại nucleotide vị trí 3090. Một đột biến thay thế 1 cặp nucleotide xảy ra trong vùng vận hành, làm protein ức chế không còn gắn được vào operon. Sau đột biến: Phiên mã diễn ra liên tục ngay cả khi môi trường không có lactose, số lượng enzyme β-galactosidase tăng gấp 20 lần so với bình thường trong điều kiện không có lactose. Cho biết, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường. Biết rằng đột biến chỉ xảy ra tại một vị trí duy nhất trong vùng vận hành. Tính từ nucleotide số 1 của operon, đột biến nhiều khả năng xảy ra tại nucleotide từ vị trí nào đến vị trí nào? (Viết liền các vị trí đột biến theo thứ tự từ nhỏ đến lớn).

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống th...

Đề bài

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống thay đổi, chúng không còn giao phối được với nhau. Hiện tượng này được gọi là quá trình

A.  chọn lọc nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

B.  hình thành loài mới do cách li địa lí kéo dài.

C.  sự xuất hiện đồng thời của nhiều đột biến có lợi.

D.  tiến hóa hội tụ do điều kiện sống giống nhau.

Sinh Học

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên: Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thứ...

Đề bài

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên:

Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thức ăn khác, nếu số lượng ếch giảm mạnh do dịch bệnh, dự đoán nào sau đây là đúng?

A.  số lượng châu chấu tăng do giảm áp lực bị săn bắt.

B.  số lượng cỏ giảm vì bị châu chấu tiêu thụ ít hơn.

C.  số lượng rắn tăng do nguồn thức ăn dồi dào hơn.

D.  số lượng đại bàng tăng do hệ sinh thái được phục hồi. 

 

Sinh Học

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đa...

Đề bài

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đang ở các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào. Các tế bào không được sắp xếp theo đúng trình tự diễn ra của chu kì tế bào.

Câu 4: Thứ tự đúng các giai đoạn của nguyên phân trong chu kì tế bào được thể hiện qua các hình là:

A.  D → A → F → C → E →
B.                                 
B. A → D → F → C → E →
B.

C.  D → F → C → E → B →
A.                                 
D. A → F → C → E → B →
D.

Sinh Học

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra t...

Đề bài

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra trong quá trình nguyên phân?

A.  DNA không được nhân đôi trong pha S.                B. Nhiễm sắc thể không thể co xoắn lại.

C.  Thoi phân bào không được hình thành.                D. Màng nhân không thể tái tạo ở kì cuối.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cá...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Các nhà khoa học tiến hành tách ti thể từ tế bào gan động vật. Tế bào này được phá vỡ trong dung dịch đẳng trương, làm lạnh bằng đá nhằm bảo toàn cấu trúc các bào quan. Dịch tế bào được ly tâm với các mức tốc độ khác nhau để tách riêng các bào quan. Sơ đồ Hình 1 cho thấy các bước ly tâm liên tiếp ở tốc độ thấp, trung bình và cao, tạo ra các viên kết tủa A, B và C trong ống nghiệm. Biết rằng: ly tâm tốc độ thấp giúp lắng các mảnh tế bào lớn, ly tâm tốc độ trung bình giúp lắng các thành phần kích thước trung bình, ly tâm tốc độ cao giúp lắng ribosome và các thành phần nhỏ khác.

Trong thí nghiệm trên, vị trí nào trong ống nghiệm có chứa ti thể nhiều nhất?

A.  Viên kết tủa
A.                 
B. Viên kết tủa
B.                 
C. Viên kết tủa
C.                 
D. Trên tầng mặt.