Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 5. Ở một loài thực vật lưỡng bội, quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 27
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

Câu 5. Ở một loài thực vật lưỡng bội, quá trình tổng hợp sắc tố đỏ ở cánh hoa của 1 loài cây xảy ra theo sơ đồ sau:

Chất có màu trắngsắc tố xanh sắc tố đỏ.

Để chất màu trắng chuyển đổi thành sắc tố xanh cần có enzyme  do gene A qui định. Alelle a không có khả năng tạo enzyme có hoạt tính. Để chuyển sắc tố xanh thành sắc tố đỏ cần có enzyme B quy định enzyme có chức năng, còn alelle b không tạo được enzyme có chức năng. Gene A, B thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau. Cây hoa xanh thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gene aaBB được F1. Sau đó cho F1 tự thụ phấn tạo ra cây F2. Nếu lấy ngẫu nhiên 1 cây F2 non để trồng thì xác suất để cây này cho hoa trắng là bao nhiêu phần trăm? 

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Tại các cơ sở canh tác nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật "giàu hóa khí CO 2 " (carbon dioxi...

Đề bài

Câu 2: Tại các cơ sở canh tác nông nghiệp công nghệ cao, kỹ thuật "giàu hóa khí CO2" (carbon dioxide enrichment) thường được duy trì ở mức cao hơn nồng độ khí quyển tự nhiên. Mục đích chủ yếu của biện pháp này là gì ?

A.  Hạn chế tối đa sự thoát hơi nước qua lỗ khí của cây trồng.

B.  Tăng cường độ quang hợp nhằm tối ưu hóa năng suất.

C.  Thúc đẩy quá trình hấp thụ các ion khoáng qua bề mặt lá.

D.  Gia tăng cường độ hô hấp sáng ở các nhóm thực vật C3.

Sinh Học

Câu 3. Thuốc kháng sinh Rifampicin ức chế enzyme RNA polymerase của vi khuẩn lao. Quá trình nào sau...

Đề bài

Câu 3. Thuốc kháng sinh Rifampicin ức chế enzyme RNA polymerase của vi khuẩn lao. Quá trình nào sau đây trong tế bào vi khuẩn sẽ bị dừng lại trực tiếp bởi loại thuốc này?

A.  Nhân đôi DNA.                   B. Phiên mã.                   C. Dịch mã.      D. Hoạt hóa amino acid.

Sinh Học

Câu 4. Để đối phó với xâm nhập mặn, các nhà khoa học đã chuyển gene tổng hợp betaine (một chất điều...

Đề bài

Câu 4. Để đối phó với xâm nhập mặn, các nhà khoa học đã chuyển gene tổng hợp betaine (một chất điều hòa thẩm thấu) từ vi khuẩn vào cây lúa. Cây lúa chuyển gene có khả năng chịu mặn tốt hơn chủ yếu nhờ vào cơ chế nào sau đây?

A.  Giảm áp suất thẩm thấu trong không bào để ngăn cản sự xâm nhập của muối vào rễ cây.

B.  Tăng nồng độ chất tan nội bào để giữ nước và duy trì áp suất trương giữ khí khổng mở.

C.  Đóng hoàn toàn hệ thống khí khổng nhằm ngăn chặn tuyệt đối sự thoát hơi nước qua lá.

D.  Thay đổi cấu trúc màng sinh chất để biến các tế bào lông hút thành lớp màng không thấm.

Sinh Học

Câu 5. Tại các hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Bahamas, loài thằn lằn Anole nâu ( Anolis sagrei ) đã trải...

Đề bài

Câu 5. Tại các hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Bahamas, loài thằn lằn Anole nâu (Anolis sagrei) đã trải qua những áp lực chọn lọc trái ngược nhau. Khi có sự xuất hiện của chim săn mồi, những con chân ngắn (leo trèo giỏi trong lùm cây) chiếm ưu thế. Tuy nhiên, tại các đảo thường xuyên bị ngập lụt bởi bão, nhóm chân dài lại chiếm ưu thế do khả năng chạy nhanh và bơi sang các đảo khác để sống sót. Mối quan hệ giữa chọn lọc tự nhiên và môi trường ở đây là gì ?

A.  Chọn lọc tự nhiên là một quá trình định hướng cố định và không thay đổi theo thời gian.

B.  Sự thích nghi chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào áp lực chọn lọc ở mỗi thời điểm.

C.  Các đột biến mới luôn xuất hiện kịp thời để giúp sinh vật thích nghi với sự cố môi trường.

D.  Những đặc điểm hình thái của sinh vật luôn tiến hóa theo hướng ngày càng phức tạp hóa.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Tr...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Trong điều trị ung thư, thuốc Paclitaxel thường được sử dụng để ức chế sự phân rã của các vi ống trong thoi phân bào. Tác động này trực tiếp ngăn chặn chu kỳ tế bào dừng lại ở giai đoạn nào?

A.  Pha G1.
B.
 Pha S.                  C. Pha G2.               D. Pha nguyên phân (M).