Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 5: Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí th...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 27
PT

Phương Thảo

Thành viên cộng đồng

Câu 5: Khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu để thắp sáng, đun nấu, chạy máy phát điện,… Một loại khí thiên nhiên X (đã qua xử lí để loại bỏ một số khí vô cơ như nitrogen, carbon dioxide, hydrogen sulfide, hydrogen,…) có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 90% methane, 5% ethane, 4% propane và 1% butane. Giả thiết, khi đốt cháy hoàn toàn X ở điều kiện chuẩn chỉ xảy ra các phản ứng hoá học sau:

(1) CH4(g) + 2O2(g)  CO2(g) + 2H2O(l)

(2) 2C2H6(g) + 7O2(g)  4CO2(g) + 6H2O(l)

(3) C3H8(g) + 5O2(g)  3CO2(g) + 4H2O(l)

(4) 2C4H10(g) + 13O2(g)  8CO2(g) + 10H2O(l)

Một nhà máy nhiệt điện có công suất 2400 kW (không đổi trong quá trình hoạt động), sử dụng khí thiên nhiên X làm nhiên liệu. Sau z ngày thì nhà máy nhiệt điện trên tiêu thụ hết (đốt cháy hoàn toàn) 364,8 tấn khí thiên nhiên X ở điều kiện chuẩn. Xác định giá trị của z. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Cho biết: Có 25% nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn khí thiên nhiên X chuyển hóa thành điện năng và 1 kW = 1 kJ/s; nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất được cho trong bảng sau:

Chất

CH4(g)

C2H6(g)

C3H8(g)

C4H10(g)

CO2(g)

H2O(l)

O2(g)

Δf

-74,9

-84,7

-105,0

-126,1

-393,5

-285,8

0,0

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 16: NaHCO 3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO 2 là...

Đề bài

Câu 16: NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp.

2NaHCO3(s)  Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)  = 129,2 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -1130,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO3(s) là

        A. -947,7 kJ/mol.        B. -1637,0 kJ/mol.        C. -818,5 kJ/mol.        D. -1895,4 kJ/mol.

Hóa Học

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng : Cặp oxi hoá – khử Mg 2+ /Mg Pb 2+...

Đề bài

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng :

Cặp oxi hoá – khử

Mg2+/Mg

Pb2+/Pb

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Thế điện cực chuẩn, V

-2,356

-0,126

+0,340

+0,771

Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là :

        A. Pb2+.        B. Mg2+.        C. Fe2+.        D. Fe3+.

Hóa Học

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H 2 SO 4 loãng?...

Đề bài

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H2SO4 loãng?

        A. Cu.        B. Mg.        C. Zn.        D. Ba.

Hóa Học

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A . Cellulose. B . Saccharose. C . Fructose. D . Gl...

Đề bài

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

        A. Cellulose.        B. Saccharose.        C. Fructose.        D. Glucose.

Hóa Học

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 CH 2 CH 2 NHCH 3 là : A ....

Đề bài

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2CH2NHCH3 là :

        A. methylpropylamine.                B. N-methylpropan-2-amine.

        C. N-methylpropan-1-amine.        D. N-methylpropan-3-amine.