Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 4. Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nh...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 22
ĐA

Đức Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 4. Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:

Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.

Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.

Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.

Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đong thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.

Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:

Nhiệt độ (°C)

60

65

70

75

80

85

Thể tích ethyl acetate (mL)

25,8

30,5

35,1

39,8

36,6

32,9

        a) Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán của nhóm học sinh.

        b) Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở 70°C là nhiều nhất.

        c) Việc lắp ống sinh hàn ở bước 2 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.

        d) Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.

 

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tinh bột. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

        A. 5.         B. 2.         C. 4.         D. 3.

Hóa Học

Câu 2. Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác...

Đề bài

Câu 2. Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là

        A. (CH3)3N.         B. (CH3)2NH.         C. C2H5NH2.         D. CH3NH3.

Hóa Học

Câu 3. 2-aminopropanoic acid có kí hiệu: A. Gly. B. Ala. C. Val. D. Lys.

Đề bài

Câu 3. 2-aminopropanoic acid có kí hiệu:

        A. Gly.         B. Ala.         C. Val.         D. Lys.

Hóa Học

Câu 4. Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng có thể là A. chất béo và acid béo. B. glycerol và...

Đề bài

Câu 4. Nguồn nguyên liệu dùng để sản xuất xà phòng có thể là

        A. chất béo và acid béo.                 

        B. glycerol và chất béo.

        C. dầu mỡ động thực vật và sản phẩm từ dầu mỏ.         

        D. trái bồ hòn, bồ kết.

Hóa Học

Câu 5. Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng: Cho các phát biểu sau: Ở đ...

Đề bài

Câu 5. Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cho các phát biểu sau: Ở điều kiện chuẩn:

(1) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.

(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.

(3) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.

(4) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.

Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải (Câu: 12 hoặc 123 hoặc 23...).