Câu 16. Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo thu gọn như hình dưới.
Trong phân tử methadone có chứa nhóm chức amine bậc bao nhiêu?
Câu 16. Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo thu gọn như hình dưới.
Trong phân tử methadone có chứa nhóm chức amine bậc bao nhiêu?
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
Câu 17. Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
Câu 17. Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
A. polyethylene.
B. poly(methyl metacrylate).
C. poly(vinyl chloride).
D. polystyrene.
Câu 18. Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. amine. B. saccharose. C. sodium chloride. D. glucose.
Câu 18. Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. amine.
B. saccharose.
C. sodium chloride.
D. glucose.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý A. , B. , C. ,d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một pin điện hoá Zn − H2 được thiết lập ở điều kiện thường như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
a) Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + 2H+ (aq) → Zn2+(aq) + H2 (g).
b) Quá trình khử xảy ra ở anode là: 2H+ + 2e → H2.
c) Chất điện li trong cầu muối là KCl.
d) Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+ / Zn là 0,762 V.
Câu 1. Một pin điện hoá Zn − H2 được thiết lập ở điều kiện thường như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
A. Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn(s) + 2H+ (aq) → Zn2+(aq) + H2 (g).
B. Quá trình khử xảy ra ở anode là: 2H+ + 2e → H2.
C. Chất điện li trong cầu muối là KCl.
D. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử Zn2+ / Zn là 0,762 V.
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Sai
Quá trình khử xảy ra ở Cathode hoặc là Quá trình Oxi hóa xảy ra ở Anode.
C. ĐÚng
D. Sai
Thế điện cực chuẩn của cặp Oxi hóa – khử là -0.762 V.
Câu B. Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (nồng độ ion lưỡng cực là cực đại) được gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation. Khi đặt dung dịch amino acid trong một điện trường thì dạng lưỡng cực không di chuyển về phía điện cực nào cả (nằm giữa hai điện cực), dạng anion sẽ di chuyển về phía cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về phía cực âm. Cho hai amino acid sau: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (Lysine); HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (Glutamic acid). Một nhóm học sinh nghiên cứu về tính điện di của glutamic acid (pI = 3,2) và lysine (pI = 9,7) rồi đưa ra kết luận:
a) Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH = 6 bằng phương pháp điện di.
b) Khi pH = 1 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
c) Khi pH = 13 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO- và di chuyển về phía cực dương.
d) Khi pH = 6 thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
Câu B. Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Giá trị pH mà khi đó amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (nồng độ ion lưỡng cực là cực đại) được gọi là điểm đẳng điện (pI). Khi pH > pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, pH < pI thì amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation. Khi đặt dung dịch amino acid trong một điện trường thì dạng lưỡng cực không di chuyển về phía điện cực nào cả (nằm giữa hai điện cực), dạng anion sẽ di chuyển về phía cực dương còn dạng cation sẽ di chuyển về phía cực âm. Cho hai amino acid sau: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (Lysine); HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (Glutamic acid). Một nhóm học sinh nghiên cứu về tính điện di của glutamic acid (pI = 3,2) và lysine (pI = 9,7) rồi đưa ra kết luận:
A. Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH = 6 bằng phương pháp điện di.
B. Khi pH = 1 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode).
C. Khi pH = 13 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO- và di chuyển về phía cực dương.
D. Khi pH = 6 thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương.
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Đúng
C. Sai
Khi pH = 13 thì Glutamic Acid tồn tại chủ dưới dạng anion –OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-
D. Sai
Khi pH = 6 thì Glutamic Acid di chuyển về phía cực dương còn lysine di chuyển về phía cực âm.
Câu 3. Các nghiên cứu về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình sau:
a) Glucose có phản ứng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch phức có màu xanh lam.
b) Nhóm –OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
c) Do tồn tại ở dạng mạch vòng nên glucose có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine.
d) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và một nhóm chức ketone.
Câu 3. Các nghiên cứu về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình sau:
A. Glucose có phản ứng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch phức có màu xanh lam.
B. Nhóm –OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
C. Do tồn tại ở dạng mạch vòng nên glucose có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine.
D. Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy và một nhóm chức ketone.
Hướng dẫn giải
A. Đúng
B. Sai
Nhóm OH hemiacetal trong Glucose dạng mạch vòng nằm ở vị trí Carbon số 1.
C. Sai
Do Glucose có nhóm chức aldehyde –CHO nên mới có phản ứng làm mất màu dung dịch nước bromine.
D. Sai
Ở dạng mạch hở Glucose có 5 nhóm chức hydroxyl và 1 nhóm chức aldehyde.
Câu 4. Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đong thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
60
65
70
75
80
85
Thể tích ethyl acetate (mL)
25,8
30,5
35,1
39,8
36,6
32,9
a) Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán của nhóm học sinh.
b) Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở 70°C là nhiều nhất.
c) Việc lắp ống sinh hàn ở bước 2 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.
d) Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Câu 4. Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77°C, thu ethyl acetate và đong thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng sau:
Nhiệt độ (°C)
60
65
70
75
80
85
Thể tích ethyl acetate (mL)
25,8
30,5
35,1
39,8
36,6
32,9
A. Kết quả thí nghiệm ủng hộ dự đoán của nhóm học sinh.
B. Theo kết quả thí nghiệm trên, thể tích ethyl acetate thu được ở 70°C là nhiều nhất.
C. Việc lắp ống sinh hàn ở bước 2 nhằm mục đích hạn chế sự thất thoát chất lỏng trong bình cầu.
D. Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, sau đó hiệu suất tổng hợp ethyl acetate giảm.
Hướng dẫn giải
A. Sai
Thể tích Etyl Acetate thu được nhiều nhất ở nhiệt độ 75 rồi bắt đầu giảm.
B. Đúng
C. Đúng
D. Đúng
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nylon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là bao nhiêu?
Câu 1. Trong 7 loại tơ sau: sợi bông, tơ cellulose acetate, tơ capron (nylon-6), tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nylon-6,6. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là bao nhiêu?
Câu 2. Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen?
Câu 2. Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen?
Đáp án : 2
Hướng dẫn giải
Đồng phân Amin bậc 1
Câu 3. Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần chục).
Câu 3. Độ tan trong nước của glucose ở 25°C là 91 gam trong 100 gam nước và ở 50°C là 244 gam trong 100 gam nước. Khối lượng glucose kết tinh thu được khi làm lạnh 172 gam dung dịch glucose bão hòa ở 50°C xuống 25°C là bao nhiêu? Giả thiết khi làm lạnh, sự bay hơi nước xảy ra không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến phần chục).
Đáp án : 76,5
Hướng dẫn giải
ở 50
Khối lượng dd Gluxose tan ở
Khối lượng Glucose kết tinh khi làm lạnh ở 50 xuống 25 bằng 122-45,5g=76,5g
Câu 4. Một loại chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là muối sau:
Phần kị nước trong muối trên có bao nhiêu nguyên tử carbon?
Câu 5. Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cho các phát biểu sau: Ở điều kiện chuẩn:
(1) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(3) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.
(4) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải (Câu: 12 hoặc 123 hoặc 23...).
Đáp án : 34
Câu 6. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141°C; 97,2°C, 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu (°C)?
Câu 6. Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propanoic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 141°C; 97,2°C, 31,8°C; 57,1°C. Nhiệt độ sôi của methyl fomate có giá trị là bao nhiêu (°C)?