Lịch Sử•Đề thiĐã có lời giải

Câu 3. Trong giai đoạn 1976 – 1999, ASEAN có hoạt động nào sau đây? A. Thành lập Cộng đồng ASEAN. B. Kết nạp t...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 3
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

Câu 3. Trong giai đoạn 1976 – 1999, ASEAN có hoạt động nào sau đây?

A. Thành lập Cộng đồng ASEAN.        B. Kết nạp thêm thành viên.

C. Thông qua Hiến chương ASEAN.        D. Xây dựng đồng tiền chung.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Lịch Sử

Câu 15 . Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1976 – 1999? A. Thiết lậ...

Đề bài

Câu 15. Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1976 – 1999?

A.  Thiết lập và vận hành theo cơ chế tập trung thống nhất.

B.  Phát triển theo mô hình liên minh chính trị - quân sự.

C.  Hoạt động mang tính điều phối giữa các quốc gia độc lập.

D.  Tổ chức hoạt động theo mô hình tổ chức siêu quốc gia.

Lịch Sử

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối đối ngoại củ...

Đề bài

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được xác định nhất quán là: tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ và yêu chuộng hoà bình trên thế giới, đồng thời kiên trì nguyên tắc độc lập, chủ quyền dân tộc. Việt Nam sẵn sàng thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, nhằm phá thế cô lập, từng bước kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại phục vụ mục tiêu kháng chiến, kiến quốc.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 8, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2000, tr. 34–36).

A. Đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1954 hướng tới tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng tiến bộ và yêu chuộng hòa bình trên thế giới nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc.

B. Đường lối đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1945–1954 thể hiện sự kết hợp giữa nguyên tắc độc lập, tự chủ với việc mở rộng quan hệ quốc tế nhằm phá thế cô lập của cách mạng.

C. Việc Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954) cho thấy việc ưu tiên nhân nhượng chủ quyền đổi lấy sự công nhận quốc tế rộng rãi.

D. Đường lối đối ngoại trong thời kì 1945-1954 phản ánh sự hình thành mô hình đối ngoại đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, đặt nền móng cho hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam sau này.

Lịch Sử

Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Hội...

Đề bài

Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925)?

A.  Tổ chức truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam.

B.  Điều chỉnh phương pháp truyền bá lí luận cách mạng phù hợp với trình độ, điều kiện Việt Nam.

C.  Kết hợp hoạt động giáo dục tư tưởng, chính trị với rèn luyện cán bộ trong thực tiễn cách mạng.

D.  Lựa chọn hình thức tổ chức trung gian từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản.

Lịch Sử

Câu 22 . Tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1)...

Đề bài

Câu 22. Tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến với tinh thần: Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ; (2) Năm 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho Bộ Chính trị và Tổng Quân ủy tại mặt trận Điện Biên Phủ với chỉ đạo quyết tâm: Trận này rất quan trọng, phải đánh cho thắng. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng thì không đánh; (3) Năm 1966, trong Lời kêu gọi chống Mỹ, cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Không có gì quý hơn độc lập, tự do.

Những sự kiện này phản ánh tinh thần chỉ đạo xuyên suốt nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975)?

A.  Thường xuyên thay đổi chiến lược đấu tranh nhằm thích ứng với tương quan lực lượng từng thời kì.

B.  Tập trung phát huy ưu thế quân sự làm trung tâm nhằm tạo ra đột biến quyết định trên chiến trường.

C.  Giữ vững mục tiêu chiến lược nhất quán, kiểm soát chặt chẽ nhịp độ, mức độ hành động cách mạng.

D.  Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, đề cao nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình.

Lịch Sử

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp...

Đề bài

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

        “Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc giữ vai trò là thiết chế trung tâm điều phối các quan hệ quốc tế, góp phần duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu thông qua các cơ chế ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình. Mặc dù còn những hạn chế do sự chi phối của các nước lớn, Liên hợp quốc vẫn là diễn đàn đa phương quan trọng nhất, tạo điều kiện để các quốc gia, đặc biệt là các nước vừa và nhỏ, tham gia vào quá trình xây dựng và bảo vệ các chuẩn mực của luật pháp quốc tế.”

(Nguyễn Xuân Sơn (chủ biên), Giáo trình Quan hệ quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2015, tr. 183–185).

A. Thông qua các cơ chế ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp hòa bình và gìn giữ hòa bình, Liên hợp quốc góp phần duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu.

B. Vai trò của Liên hợp quốc vừa thể hiện ở việc duy trì hòa bình, vừa tạo điều kiện để các quốc gia, nhất là các nước vừa và nhỏ, tham gia xây dựng các chuẩn mực luật pháp quốc tế.

C. Kể từ khi hình thành đến nay, Liên hợp quốc góp phần hình thành không gian hợp tác đa phương, qua đó điều chỉnh hành vi của các quốc gia theo các chuẩn mực chung của luật pháp quốc tế.

D. Vai trò trung tâm của Liên hợp quốc trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai thể hiện ở khả năng đưa ra và thực thi các quyết định mang tính ràng buộc đối với mọi quốc gia thành viên.