Câu 3. Ở hai loài cá cùng chi sống trong hồ nước ngọt, con cái lựa chọn bạn tình dựa vào hoa văn trên cơ thể c...
Thu Hà
Thành viên cộng đồng
Câu 3. Ở hai loài cá cùng chi sống trong hồ nước ngọt, con cái lựa chọn bạn tình dựa vào hoa văn trên cơ thể con đực trong mùa sinh sản. Khi môi trường có ánh sáng đầy đủ, loài M có sọc đen chéo trái, loài N có sọc đen chéo phải nên chỉ giao phối cùng loài. Tuy nhiên, khi môi trường bị đục hoặc thiếu ánh sáng, hoa văn này không còn phân biệt rõ, khiến hai loài có thể giao phối với nhau. Các nghiên cứu bổ sung cho thấy con lai giữa hai loài có thể hình thành nhưng khả năng sinh sản chưa được xác định rõ.. Màu sắc trên lưng cá và hình thức sinh sản của hai loài cá (M và N) được mô tả như hình:

a) Sự khác biệt về hoa văn cơ thể ở hai loài cá là cơ sở hình thành cách li tập tính.
b) Việc hai loài chỉ giao phối cùng loài trong điều kiện đủ ánh sáng chứng tỏ đã tồn tại cơ chế cách li sinh sản trước hợp tử.
c) Khi môi trường thiếu ánh sáng làm mất tín hiệu nhận biết, hai loài có thể giao phối với nhau do không còn cách li tập tính.
d) Nếu con lai được tạo ra nhưng không có khả năng sinh sản thì giữa hai loài đã tồn tại thêm cơ chế cách li sau hợp tử.
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 3. Ở hai loài cá cùng chi sống trong hồ nước ngọt, con cái lựa chọn bạn tình dựa vào hoa văn trên cơ thể con đực trong mùa sinh sản. Khi môi trường có ánh sáng đầy đủ, loài M có sọc đen chéo trái, loài N có sọc đen chéo phải nên chỉ giao phối cùng loài. Tuy nhiên, khi môi trường bị đục hoặc thiếu ánh sáng, hoa văn này không còn phân biệt rõ, khiến hai loài có thể giao phối với nhau. Các nghiên cứu bổ sung cho thấy con lai giữa hai loài có thể hình thành nhưng khả năng sinh sản chưa được xác định rõ.. Màu sắc trên lưng cá và hình thức sinh sản của hai loài cá (M và N) được mô tả như hình:

Hướng dẫn giải
A. Đúng
Sự khác biệt về hoa văn trên cơ thể con đực chính là tín hiệu để con cái nhận biết và lựa chọn bạn tình cùng loài trong mùa sinh sản. Khi một đặc điểm hành vi hay tín hiệu nhận biết như màu sắc, âm thanh, mùi hoặc tập tính ve vãn làm cho các cá thể chỉ giao phối với nhau trong nội bộ loài, đó là cơ sở của cách li tập tính, thuộc nhóm cách li trước hợp tử. Ở đây, hai loài cá không bị ngăn cản bởi cấu tạo cơ quan sinh sản hay môi trường sống, mà bị ngăn cản chủ yếu bởi sự khác nhau trong tín hiệu thị giác.
B. Đúng
Vì sự ngăn cản diễn ra trước khi thụ tinh, nên nó thuộc cách li sinh sản trước hợp tử. Nói cách khác, chỉ cần các cá thể không lựa chọn giao phối với cá thể khác loài thì quá trình tạo hợp tử đã bị chặn ngay từ đầu, chưa cần xét đến khả năng sống hay sinh sản của con lai.
C. Đúng
Khi môi trường thiếu ánh sáng hoặc nước bị đục, tín hiệu thị giác trên lưng cá không còn được nhận biết rõ, nên con cái có thể không phân biệt chính xác con đực của loài mình với loài còn lại. Khi đó, rào cản giao phối do tập tính bị suy giảm hoặc mất tác dụng, dẫn đến hiện tượng hai loài có thể giao phối với nhau
D. Đúng
Nếu con lai được tạo ra nhưng lại không có khả năng sinh sản thì đó là biểu hiện của cách li sau hợp tử. Lúc này, mặc dù giao phối và thụ tinh vẫn diễn ra, hợp tử vẫn hình thành, nhưng con lai không thể tiếp tục duy trì nòi giống. Đây là một dạng rào cản sinh sản xuất hiện sau khi hợp tử đã được tạo thành. Như vậy, giữa hai loài không chỉ có thể tồn tại cách li trước hợp tử trong điều kiện bình thường, mà còn có thể tồn tại thêm cách li sau hợp tử nếu con lai bất thụ.
