Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 3. Ở hai loài cá cùng chi sống trong hồ nước ngọt, con cái lựa chọn bạn tình dựa vào hoa văn trên cơ thể c...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 21
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

Câu 3. Ở hai loài cá cùng chi sống trong hồ nước ngọt, con cái lựa chọn bạn tình dựa vào hoa văn trên cơ thể con đực trong mùa sinh sản. Khi môi trường có ánh sáng đầy đủ, loài M có sọc đen chéo trái, loài N có sọc đen chéo phải nên chỉ giao phối cùng loài. Tuy nhiên, khi môi trường bị đục hoặc thiếu ánh sáng, hoa văn này không còn phân biệt rõ, khiến hai loài có thể giao phối với nhau. Các nghiên cứu bổ sung cho thấy con lai giữa hai loài có thể hình thành nhưng khả năng sinh sản chưa được xác định rõ.. Màu sắc trên lưng cá và hình thức sinh sản của hai loài cá (M và N) được mô tả như hình:

a) Sự khác biệt về hoa văn cơ thể ở hai loài cá là cơ sở hình thành cách li tập tính.

b) Việc hai loài chỉ giao phối cùng loài trong điều kiện đủ ánh sáng chứng tỏ đã tồn tại cơ chế cách li sinh sản trước hợp tử.

c) Khi môi trường thiếu ánh sáng làm mất tín hiệu nhận biết, hai loài có thể giao phối với nhau do không còn cách li tập tính.

d) Nếu con lai được tạo ra nhưng không có khả năng sinh sản thì giữa hai loài đã tồn tại thêm cơ chế cách li sau hợp tử.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2. Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy...

Đề bài

Câu 2. Trong một gene, một đột biến đã xảy ra làm thay đổi thành phần nucleotide, khi phân tích thấy rằng đoạn gene đã mất đi 1 liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi chiều dài của gene. Dạng đột biến nào sau đây phù hợp với trường hợp này?

A.  Thêm một cặp nucleotide.        B. Mất một cặp nucleotide.
C. Thay thế một cặp nucleotide.        D. Lặp lại một đoạn nucleotide.

Sinh Học

Câu 3. Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của ánh sáng đến sự hấp thụ khoáng của...

Đề bài

Câu 3. Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của ánh sáng đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

Bảng 1. Ảnh hưởng của ánh sáng đèn led đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách (Lactuca sativa L.)

 

Hàm lượng khoáng hấp thụ (mg/kg)

Tia sáng

N

P

K

Ca

Mg

Đỏ

673

68

0,32

29,9

119

Xanh dương

649

56

0,38

18,1

173

Đỏ + Xanh dương

242

38

0,37

38,7

173

A.  Ánh sáng chỉ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước và không ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ khoáng.

B.  Các bước sóng khác nhau có tác động đến khả năng hấp thụ khoáng khác nhau.

C.  Vùng ánh sáng đỏ làm tăng khả năng hấp thụ nitrogen khoáng cho cây.

D.  Để cây hấp thụ tốt Ca thì cần tăng cường chiếu ánh sáng đỏ kết hợp với xanh dương.

Sinh Học

Câu 4. Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so...

Đề bài

Câu 4. Ở ngô, kiểu gene dị hợp Dd cho hạt giàu xơ, chất chống oxy hóa, vitamin A và B12 nhiều hơn so với kiểu gene đồng hợp DD và dd. Tính trạng bất thụ đực do một gene khác nằm trong tế bào chất quy định. Trong một thửa ruộng trồng xen kẽ các cây ngô dòng (A) có kiểu gene DD bị bất thụ đực và cây ngô dòng (B) có kiểu gene dd không bị bất thụ đực thu được các hạt F1. Kiểu gene chủ yếu của hạt trên cây dòng (A) và kiểu gene của hạt trên cây dòng (B) lần lượt là

A.  Dd, Dd.        B. DD, Dd.        C. Dd, dd.        D. Dd, DD.

Sinh Học

Câu 5. Ở thực vật trên cạn, loại tế bào nào sau đây chuyên hóa với chức năng hấp thụ nước và ion kho...

Đề bài

Câu 5. Ở thực vật trên cạn, loại tế bào nào sau đây chuyên hóa với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng từ đất?

A.  Tế bào nội bì.        B. Tế bào lông hút.        C. Tế bào mạch gỗ.        D. Tế bào mạch rây.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Để...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để tạo ra bò chuyển gene sản xuất protein người trong sữa, người ta lấy trứng của bò cái A, thụ tinh trong ống nghiệm rồi dùng kỹ thuật vi tiêm đưa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân non. Sau đó cấy phôi vào tử cung bò cái khác để mang thai và sinh con. Tiến hành sàng lọc những con bê mang gene chuyển. Nhận định nào sau đây là sai?

A.  Gene cần chuyển có thể là gene mã hóa protein người tiết ra trong sữa bò.
B. Hệ gene trong tế bào chất của bê con có nguồn gốc từ bò cái cho trứng.
C. Tất cả các bê con sinh ra đều mang gene cần chuyển trong hệ gene.
D. Có thể lai các cá thể đã được chuyển gene để tạo dòng thuần chủng.