Câu 3. Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A 1 quy định hoa đỏ, allele A...
Minh Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 3. Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene cho màu vàng. Màu hoa chỉ biểu hiện khi có allele B, các kiểu gene có bb đều cho hoa trắng; các gene thuộc các NST khác nhau. Một số phép lai được thực hiện giữa các dòng bố mẹ thuần chủng để tạo ra thế hệ F1, sau đó các cây F1 này được tự thụ phấn để tạo ra thế hệ F2.

Cho các nhận định sau:
1. Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene.
2. Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene là: A1A1bb, A1abb, aabb.
3. F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene bằng nhau.
4. Có tối đa 5 loại kiểu gene quy định cây hoa trắng.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 3. Loài hoa Salpiglossis sinuata có nhiều màu sắc khác nhau. Cho biết allele A1 quy định hoa đỏ, allele A2 quy định hoa tím, allele a quy định hoa xanh; sự có mặt của A1 và A2 trong kiểu gene cho màu vàng. Màu hoa chỉ biểu hiện khi có allele B, các kiểu gene có bb đều cho hoa trắng; các gene thuộc các NST khác nhau. Một số phép lai được thực hiện giữa các dòng bố mẹ thuần chủng để tạo ra thế hệ F1, sau đó các cây F1 này được tự thụ phấn để tạo ra thế hệ F2.

Cho các nhận định sau:
A. Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene.
B. Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene là: A1A1bb, A1abb, aabb.
C. F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene bằng nhau.
D. Có tối đa 5 loại kiểu gene quy định cây hoa trắng.
Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hướng dẫn giải
A1: hoa đỏ, A2: hoa tím, a: hoa xanh.
B-: biểu hiện màu hoa (A1, A2, a), bb: hoa trắng (mất biểu hiện màu).
Các gene nằm trên NST khác nhau → phân ly độc lập.
A. Đúng
vì: Phép lai (1): Cây hoa đỏ × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa đỏ → F2: 102 đỏ : 33 xanh
F1 100% hoa đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với xanh → A1aBB
F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A1A1BB, A1aBB, aaBB(hoa xanh).
Phép lai (2): Cây hoa tím × Cây hoa xanh → F1: 100% hoa tím → F2: 149 tím : 51 xanh
Tím trội hoàn toàn so với xanh
F1 100% tím → A2aBB.
F2 có 2 kiểu hình → 3 kiểu gene: A2A2BB, A2aBB, aaBB (hoa xanh).
Phép lai (3): Cây hoa tím × Cây hoa đỏ → F1: 100% hoa vàng → F2: 84 vàng, 43 đỏ, 41 tím
Có mặt đồng thời A1A2 cho màu vàng
F1 100% vàng → phải là dị hợp tử: A1A2BB.
F2 có 3 kiểu hình → 3 kiểu gene A1A1BB, A1A2BB, A2A2BB.
B. Đúng.
Phép lai (4): Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ → F2: 133 đỏ, 58 trắng, 43 xanh
Hoa đỏ (P) có KG là A1A1BB; hoa trắng (P): aabb -> F1: A1aBb
F2 có 3 kiểu hình: đỏ, xanh, trắng → cây hoa trắng có thể là A1A1bb, A1abb, aabb
F2 có 9 kiểu gene
Phép lai (5): Cây hoa xanh × Cây hoa trắng → F1: 100% hoa tím → F2: 183 tím, 81 trắng, 59 xanh
Hoa xanh (P) có KG là aaBB; hoa trắng (P): A2A2bb -> F1: A2aBb
So với phép lai (4), F2 của phép lai (5) cũng có 9KG
⇒ 3. Đúng
D. Sai
Điều kiện hoa trắng: bb → không quan tâm A.
Hoa trắng có kiểu gene: A1A1bb, A1Abb, A2A2bb, A2abb, aabb, A1A2bb.
→ Có 6 kiểu gene cho hoa trắng.



