Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 2: Glucose là một monosaccharide quan trọng đối với con người và được cung cấp dưới dạng thực phẩm, dược p...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 20
ĐA

Đức Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 2: Glucose là một monosaccharide quan trọng đối với con người và được cung cấp dưới dạng thực phẩm, dược phẩm. Một nhóm học sinh tiến hành xác định hàm lượng glucose trong một loại đường glucose y tế dựa trên phản ứng oxi hoá glucose bằng lượng dư I2 0,10 M (trong KI) sau đó chuẩn độ I2 dư với chỉ thị hồ tinh bột bằng dung dịch chuẩn là Na2S2O3 0,1 M theo các phương trình hoá học đã biết như sau:

HOCH2(CHOH)4CHO + I2 + 3NaOH → HOCH2(CHOH)4COONa + 2NaI + 2H2O (1)

I2 (dư) + 2Na2S2O3 → Na2S4O6 + 2NaI (2)

Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là: “Có thể xác định được lượng glucose trong mẫu thử thông qua thể tích đã tiêu thụ của dung dịch I2 và dung dịch Na2S2O3 theo phương trình phản ứng (1) và (2)”. Để kiểm tra giả thuyết, nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ thường như sau:

• Bước 1: Cân chính xác 2,0 gam mẫu đường y tế (dạng bột) và hoà tan vào nước, thêm nước để được 100 mL (dung dịch X).

• Bước 2: Lấy 10 mL dung dịch X vào cốc thuỷ tinh, thêm tiếp 15 mL dung dịch I2 0,10 M và kiềm hoá ngay lập tức bằng 5 mL dung dịch NaOH 1 M, khuấy đều hỗn hợp được dung dịch Y. Thêm 3 giọt hồ tinh bột và dung dịch HCl 1 M vào Y cho tới khi có môi trường acid rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,10 M. Thực hiện bước 2 ba lần và kết quả ở ba lần thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Thí nghiệm

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Thể tích dung dịch Na2S2O3

10,1

9,9

10,0

        a. Thí nghiệm trên vẫn có thể được sử dụng để xác định hàm lượng saccharose trong mẫu đường ăn không tinh khiết.

        b. Ở bước 2, để phản ứng chuẩn độ xảy ra nhanh hơn và kết quả chuẩn độ chính xác hơn thì ta nên đun nóng hỗn hợp phản ứng.

        c. Điểm tương đương trong phép chuẩn độ ở bước 2 được xác định dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch từ màu xanh tím sang không màu.

        d. Từ kết quả thí nghiệm xác định được hàm lượng glucose trong mẫu đường y tế là 90% theo khối lượng.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 4: Để phân biệt ethylamine với dimethylamine có thể dùng phản ứng với chất nào sau đây? A. Cu(OH...

Đề bài

Câu 4: Để phân biệt ethylamine với dimethylamine có thể dùng phản ứng với chất nào sau đây?

        A. Cu(OH)2.        B. FeCl3.        C. HCl.        D. HNO2.

Hóa Học

Câu 6: Khi hòa tan 1 viên đá vôi có khối lượng 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2M ở 25°C. Nếu chỉ th...

Đề bài

Câu 6: Khi hòa tan 1 viên đá vôi có khối lượng 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2M ở 25°C. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố thì yếu tố nào sau đây sẽ không làm thay đổi tốc độ phản ứng

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O?

A.  Chuyển 2 gam đá vôi ở dạng viên sang dạng bột.

B.  Thêm 25 mL nước cất vào hỗn hợp phản ứng trên.

C.  Đun nóng hỗn hợp phản ứng trên lên nhiệt độ 50°C.

D.  Thêm 25 mL dung dịch HCl 2M vào hỗn hợp trên.

Hóa Học

Câu 7: Cho chất nào sau đây vào ống nghiệm chứa Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm thì tạo thành dung dị...

Đề bài

Câu 7: Cho chất nào sau đây vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm thì tạo thành dung dịch có màu tím?


A.
 Dung dịch saccharose.        B. Dung dịch acetaldehyde.

        C. Dung dịch methylamin.        D. Lòng trắng trứng.

Hóa Học

Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm phenophtalein chuyển màu hồng? A. NaCl. B. CH 3 COOH. C. Na 2...

Đề bài

Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây làm phenophtalein chuyển màu hồng?

        A. NaCl.        B. CH3COOH.        C. Na2CO3.        D. AlCl3.

Hóa Học

Câu 3: Cơ chế phản ứng CH 2 =CH 2 + HBr → CH 3 CH 2 Br xảy ra qua hai giai đoạn như sau: Phát biểu n...

Đề bài

Câu 3: Cơ chế phản ứng CH2=CH2 + HBr → CH3CH2Br xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Ảnh có chứa văn bản, Phông chữ, màu trắng, hàng

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế của phản ứng trên?

A.  Sự phân cắt liên kết H-Br là phân cắt đồng li.

B.  Phản ứng xảy ra theo cơ chế cộng electrophile.

C.  Ở giai đoạn 1 tạo thành carbocation.

D.  Ở giai đoạn 2 có sự tạo thành liên kết σ.