Câu 15. Một quần thể ngẫu phối, xét gene A có 2 allele là A và a, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ x...
Thu Hà
Thành viên cộng đồng
Câu 15. Một quần thể ngẫu phối, xét gene A có 2 allele là A và a, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ xuất phát chỉ gồm các cá thể có kiểu hình trội trong đó kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%. Biết rằng, ở quần thể này thì tỉ lệ sống sót của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 100%; 50%; 0%. Các giao tử đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau. Trong điều kiện quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.
II. Tỉ lệ kiểu hình trội sẽ tăng dần qua các thế hệ.
III. Ở F2, kiểu gene không thuần chủng chiếm tỉ lệ là 20%.
IV. Đến thế hệ F10, tỉ lệ allele trội có thể đạt 100%.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 15. Một quần thể ngẫu phối, xét gene A có 2 allele là A và a, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ xuất phát chỉ gồm các cá thể có kiểu hình trội trong đó kiểu gene thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%. Biết rằng, ở quần thể này thì tỉ lệ sống sót của các hợp tử AA, Aa, aa lần lượt là 100%; 50%; 0%. Các giao tử đều có khả năng thụ tinh với xác suất như nhau. Trong điều kiện quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.
II. Tỉ lệ kiểu hình trội sẽ tăng dần qua các thế hệ.
III. Ở F2, kiểu gene không thuần chủng chiếm tỉ lệ là 20%.
IV. Đến thế hệ F10, tỉ lệ allele trội có thể đạt 100%.
A.
B.
B.
C.
C.
A.
D.
D.
Hướng dẫn giải
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. 🡪 Đáp án A.
Thế hệ P có tỉ lệ kiểu gene: 0,2AA: 0,8Aa
🡪 A = 0,2 + 0,8/2 = 0,6. a = 1 - 0,6 = 0,4.
🡪 Hợp tử F1 có tỉ lệ kiểu gene: 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
🡪 Tỉ lệ kiểu gen cá thể F1: 0,36AA: 0,48 × 50%Aa = 0,36AA: 0,24Aa = 0,6AA: 0,4Aa.
I đúng. Do tỉ lệ sống sót của hợp tử aa = 0 🡪 Chọn lọc tự nhiên đang chống lại allele lặn 🡪 Tần số allele lặn giảm dần qua các thế hệ.
II sai. Kiểu hình trội luôn có tỉ lệ là 100% (vì aa bị loại bỏ hoàn toàn ở giai đoạn phôi).
III đúng. Tỉ lệ kiểu gene ở các cá thể F1: 0,6AA: 0,4Aa 🡪 A = 0,8, a = 0,2.
🡪 Hợp tử F2 có tỉ lệ kiểu gene: 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
🡪 Tỉ lệ kiểu gen của cá thể F2: 0,64AA: 0,32 × 50%Aa = 0,64AA: 0,16Aa = 0,8AA: 0,2Aa.
IV sai. Tần số kiểu gene dị hợp giảm qua các thế hệ nhưng không thể loại bỏ hết allele lặn a 🡪 Allele trội A không thể bằng 100%



