Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sa...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 19
MA

Minh Anh

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nhân dòng Gene A vào plasmid của vi khuẩn E. coli (Hình 8a). Plasmid có kích thước 3 kb mang: gene kháng ampicillin (AmpR); Gene kháng tetracycline (TetR); Vùng khởi đầu nhân đôi (Bacterial ORI); Các vị trí nhận biết của enzyme cắt giới hạn gồm: Kpn1, HindIII, Sal1 và Xho1. Trong đó, vị trí cắt của Kpn1 và Sal1 cách nhau 1 kb. Gene A có chiều dài khoảng 2 kb và cũng chứa các vị trí nhận biết của các enzyme nói trên (Hình 8b).

Để tạo plasmid tái tổ hợp, nhà nghiên cứu đã thực hiện các thao tác sau :

1.        Cắt cả plasmid và DNA chứa gene A bằng enzyme cắt giới hạn.

2.        Nối Gene A vào plasmid bằng enzyme ligase.

3.        Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào E. coli.

4.        Sàng lọc các dòng vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp dựa trên tính kháng kháng sinh.

a) Nếu Gene A được chèn hoàn chỉnh vào plasmid mà không làm mất đoạn DNA nào của plasmid, kích thước của plasmid tái tổ hợp sẽ là 5kb.

b) Có thể dùng các loại enzyme giới hạn khác nhau để cắt plasmid và Gene A tạo các đầu dính.

c) Nếu enzyme có vị trí cắt nằm bên trong Gene A, gene sẽ bị chia thành nhiều đoạn. Enzyme HindIII có vị trí cắt nằm giữa Gene A nên không phù hợp.

d) Nếu cắt plasmid bằng Sal1, plasmid sau cắt sẽ trở thành một phân tử DNA mạch thẳng duy nhất.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống th...

Đề bài

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống thay đổi, chúng không còn giao phối được với nhau. Hiện tượng này được gọi là quá trình

A.  chọn lọc nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

B.  hình thành loài mới do cách li địa lí kéo dài.

C.  sự xuất hiện đồng thời của nhiều đột biến có lợi.

D.  tiến hóa hội tụ do điều kiện sống giống nhau.

Sinh Học

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên: Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thứ...

Đề bài

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên:

Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thức ăn khác, nếu số lượng ếch giảm mạnh do dịch bệnh, dự đoán nào sau đây là đúng?

A.  số lượng châu chấu tăng do giảm áp lực bị săn bắt.

B.  số lượng cỏ giảm vì bị châu chấu tiêu thụ ít hơn.

C.  số lượng rắn tăng do nguồn thức ăn dồi dào hơn.

D.  số lượng đại bàng tăng do hệ sinh thái được phục hồi. 

 

Sinh Học

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đa...

Đề bài

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đang ở các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào. Các tế bào không được sắp xếp theo đúng trình tự diễn ra của chu kì tế bào.

Câu 4: Thứ tự đúng các giai đoạn của nguyên phân trong chu kì tế bào được thể hiện qua các hình là:

A.  D → A → F → C → E →
B.                                 
B. A → D → F → C → E →
B.

C.  D → F → C → E → B →
A.                                 
D. A → F → C → E → B →
D.

Sinh Học

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra t...

Đề bài

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra trong quá trình nguyên phân?

A.  DNA không được nhân đôi trong pha S.                B. Nhiễm sắc thể không thể co xoắn lại.

C.  Thoi phân bào không được hình thành.                D. Màng nhân không thể tái tạo ở kì cuối.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cá...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Các nhà khoa học tiến hành tách ti thể từ tế bào gan động vật. Tế bào này được phá vỡ trong dung dịch đẳng trương, làm lạnh bằng đá nhằm bảo toàn cấu trúc các bào quan. Dịch tế bào được ly tâm với các mức tốc độ khác nhau để tách riêng các bào quan. Sơ đồ Hình 1 cho thấy các bước ly tâm liên tiếp ở tốc độ thấp, trung bình và cao, tạo ra các viên kết tủa A, B và C trong ống nghiệm. Biết rằng: ly tâm tốc độ thấp giúp lắng các mảnh tế bào lớn, ly tâm tốc độ trung bình giúp lắng các thành phần kích thước trung bình, ly tâm tốc độ cao giúp lắng ribosome và các thành phần nhỏ khác.

Trong thí nghiệm trên, vị trí nào trong ống nghiệm có chứa ti thể nhiều nhất?

A.  Viên kết tủa
A.                 
B. Viên kết tủa
B.                 
C. Viên kết tủa
C.                 
D. Trên tầng mặt.