TỜ SỐ 03 - UNIT 1 LIFE STORIES WE ADMIRE - TEST 02
◉ 0 lượt xem▤ 6 câu hỏiCập nhật 24/09/2026
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
📚Einstein: The Genius Who Redefined Physics
Albert Einstein has always been renowned (1) __________ his groundbreaking theories. His discoveries were not only internationally acclaimed (2) __________ also widely reported in the scientific community. His ability to think outside the (3) __________ led to theories that challenged conventional understanding and reshaped the field. Albert Einstein is often associated with the theory of relativity, a (4) __________ that transformed our understanding of space, time, and gravity. His theories, (5) __________ by many scientists at first, eventually gained the respect of people around the world. His (6) __________ insights continue to make a huge contribution to scientific progress, leaving a lasting legacy admired by generations to come.
[Adapted from Workbook 12- English Discovery]
Question 1:A. in B. of C. for D. up Question 2:A. as B. but C. or D. than Question 3:A. board B. lift C. track D. box Question 4:A. scientific concept revolutionary B. revolutionary scientific concept
C. revolutionary concept scientific D. concept scientific revolutionary
Question 5:A. doubting B. doubted C. which doubted D. to doubt Question 6:A. enlightened B. unintended C. unparalleled D. perplexed
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Đáp án:
1-6
1. C
2. B
3. D
4. B
5. B
6. C
Hướng dẫn giải
Question 1:
Ta có: cấu trúc cố định là be renowned for + N. Sau chỗ trống là his groundbreaking theories, nên phải dùng for.
Tạm dịch: Albert Einstein has always been renowned for his groundbreaking theories.
(Albert Einstein từ lâu đã nổi tiếng vì những học thuyết đột phá của mình.)
Đáp án: C
Question 2:
Ta có: câu này dùng cặp liên từ not only ... but also .... Phần trước đã có not only internationally acclaimed, nên chỗ trống phải là but để tạo thành not only ... but also ....
Tạm dịch: His discoveries were not only internationally acclaimed but also widely reported in the scientific community.
(Những khám phá của ông không chỉ được quốc tế ca ngợi mà còn được đưa tin rộng rãi trong cộng đồng khoa học.)
Đáp án: B
Question 3:
A. board (n): tấm bảng
B. lift (n/v): thang máy, nâng lên
C. track (n/v): đường ray, theo dõi
D. box (n): cái hộp
Ta có: cụm cố định là think outside the box, nghĩa là suy nghĩ theo cách mới, không theo lối mòn. Trong câu này, cụm đó diễn tả khả năng tư duy vượt khỏi khuôn mẫu của Einstein.
Tạm dịch: His ability to think outside the box led to theories that challenged conventional understanding and reshaped the field.
(Khả năng suy nghĩ vượt khỏi khuôn mẫu của ông đã dẫn đến những học thuyết thách thức cách hiểu thông thường và làm thay đổi cả lĩnh vực này.)
Đáp án: D
Question 4:
Ta có: danh từ chính là concept. Hai từ revolutionary và scientific đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ này. Cụm đúng là revolutionary scientific concept. Các phương án còn lại sai trật tự từ trong cụm danh từ.
Tạm dịch: Albert Einstein is often associated with the theory of relativity, a revolutionary scientific concept that transformed our understanding of space, time, and gravity.
(Albert Einstein thường gắn liền với thuyết tương đối, một khái niệm khoa học mang tính cách mạng đã làm thay đổi cách chúng ta hiểu về không gian, thời gian và lực hấp dẫn.)
Đáp án: B
Question 5:
Ta có: câu gốc là His theories, (5) __________ by many scientists at first, eventually gained.... Danh từ được bổ nghĩa là His theories. Ở đây theories là đối tượng chịu tác động của hành động nghi ngờ, nên phải dùng quá khứ phân từ mang nghĩa bị động, tương đương với which were doubted by many scientists at first. Vì vậy doubted là đáp án đúng.
Tạm dịch: His theories, doubted by many scientists at first, eventually gained the respect of people around the world.
(Những học thuyết của ông, ban đầu bị nhiều nhà khoa học nghi ngờ, cuối cùng đã giành được sự kính trọng của mọi người trên khắp thế giới.)
Đáp án: B
Question 6:
A. enlightened (adj): sáng suốt, được khai sáng
B. unintended (adj): không chủ ý
C. unparalleled (adj): vô song, không gì sánh được
D. perplexed (adj): bối rối
Ta có: chỗ trống bổ nghĩa cho insights. Về nghĩa của câu, đoạn văn đang nhấn mạnh tầm vóc tư duy và ảnh hưởng lâu dài của Einstein đối với khoa học. Unparalleled insights mang nghĩa những hiểu biết vô song, không gì sánh được, khớp chặt với ngữ cảnh ca ngợi đóng góp của ông. Các đáp án còn lại lệch nghĩa.
Tạm dịch: His unparalleled insights continue to make a huge contribution to scientific progress, leaving a lasting legacy admired by generations to come.
(Những hiểu biết vô song của ông tiếp tục đóng góp to lớn cho tiến bộ khoa học, để lại một di sản bền vững được các thế hệ sau ngưỡng mộ.)
Đáp án: C
Read the following introduction and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
QUIET INFLUENCE, LASTING CHANGE
Not all inspiration is obvious
We often think inspiration comes from famous speeches or impressive achievements. In fact, some of the most valuable lessons grow out of quiet observation. A parent’s devotion to work, a classmate’s determination, or a friend’s steady effort can leave a deep (7) __________ on us, even when they never mean to inspire anyone.
Learning without being taught
Many people begin to change after noticing how (8) __________ stay patient, focused, and determined in difficult times. Without realizing it, they may (9) __________ these habits in daily life. Such influence is often more inspiring than public praise because it is based on genuine effort, self-discipline, and the respect it earns. The (10) __________ of admiration we feel usually grows from repeated actions rather than dramatic words. In this way, silent examples can contribute to personal growth, a stronger sense of purpose, and greater personal (11) __________.(12) __________ others do their duty and keep trying, we may slowly become more responsible ourselves.
Question 7:A. shelter B. surgery C. impressionD. diary
Question 8:A. another B. the other C. other D. others
Question 9:A. give up B. pick upC. turn down D. carry out
Question 10:A. number B. bunch C. amountD. plenty
Question 11:A. admiration B. popularity C. determination D. account
Question 12:A. WatchingB. Watched C. To watch D. Watch
Read the following introduction and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Đáp án:
7-12
7. C
8. D
9. B
10. C
11. C
12. A
Hướng dẫn giải
Question 7:
A. shelter (n): nơi trú ẩn
B. surgery (n): phẫu thuật
C. impression (n): ấn tượng, tác động sâu
D. diary (n): nhật ký
Ta có: cụm đúng là leave a deep impression on somebody. Câu này nói những điều bình dị như sự tận tâm của cha mẹ, sự quyết tâm của bạn học, hay nỗ lực bền bỉ của bạn bè có thể tạo tác động sâu lên chúng ta. Vì vậy impression là từ đúng cả về nghĩa lẫn khả năng kết hợp.
Tạm dịch: A parent’s devotion to work, a classmate’s determination, or a friend’s steady effort can leave a deep impression on us, even when they never mean to inspire anyone.
(Sự tận tụy với công việc của cha mẹ, sự quyết tâm của bạn học, hay nỗ lực bền bỉ của một người bạn có thể để lại ấn tượng sâu sắc trong chúng ta, ngay cả khi họ không hề có ý định truyền cảm hứng cho ai.)
Đáp án: C
Question 8:
A. another + N số ít: một ... khác nữa
B. the other + N / dùng độc lập: cái/người còn lại trong nhóm xác định
C. other + N số nhiều: những ... khác
D. others: những người khác, dùng độc lập như đại từ
Ta có: sau chỗ trống không có danh từ nào đi kèm. Câu là how (8) __________ stay patient, focused, and determined in difficult times. Vì vậy từ cần điền phải đứng độc lập như một đại từ. Others dùng độc lập, mang nghĩa “những người khác”, nên đi đúng vào vị trí này.
Tạm dịch: Many people begin to change after noticing how others stay patient, focused, and determined in difficult times.
(Nhiều người bắt đầu thay đổi sau khi nhận ra cách người khác vẫn kiên nhẫn, tập trung và quyết tâm trong những lúc khó khăn.)
Đáp án: D
Question 9:
A. give up: từ bỏ
B. pick up: học được, tiếp thu
C. turn down: từ chối
D. carry out: thực hiện
Ta có: câu này nói về việc quan sát người khác rồi dần tiếp thu các thói quen đó vào đời sống hằng ngày. Trong ngữ cảnh này, pick up these habits mang nghĩa học được, tiếp thu được những thói quen ấy. Các cụm còn lại không đúng nghĩa câu.
Tạm dịch: Without realizing it, they may pick up these habits in daily life.
(Không nhận ra điều đó, họ có thể dần tiếp thu những thói quen này trong cuộc sống hằng ngày.)
Đáp án: B
Question 10:
A. number + of + N số nhiều: số lượng
B. bunch + of + N: một bó, một chùm, một nhóm
C. amount + of + N không đếm được: lượng
D. plenty + of + N: nhiều
Ta có: danh từ phía sau là admiration, đây là danh từ không đếm được. Number of đi với danh từ đếm được số nhiều nên sai. Bunch of admiration không đúng cách kết hợp trong ngữ cảnh này. Plenty nếu dùng phải là plenty of, nhưng trong câu đã có The (10) __________ of admiration, nên chỉ amount tạo thành cụm đúng là the amount of admiration. Về nghĩa, câu đang nói đến mức độ hay lượng ngưỡng mộ mà ta cảm thấy.
Tạm dịch: The amount of admiration we feel usually grows from repeated actions rather than dramatic words.
(Lượng ngưỡng mộ mà chúng ta cảm thấy thường lớn dần từ những hành động lặp đi lặp lại chứ không phải từ những lời nói kịch tính.)
Đáp án: C
Question 11:
A. admiration (n): sự ngưỡng mộ
B. popularity (n): sự nổi tiếng
C. determination (n): sự quyết tâm
D. account (n): bản tường thuật, tài khoản
Ta có: cụm đang xét là greater personal (11) __________. Phần trước câu nói về personal growth và a stronger sense of purpose. Về mạch nghĩa, kết quả của việc noi theo những tấm gương thầm lặng là con người trở nên kiên định hơn. Vì vậy greater personal determination nối ý chặt với toàn đoạn. Các đáp án còn lại lệch nghĩa.
Tạm dịch: In this way, silent examples can contribute to personal growth, a stronger sense of purpose, and greater personal determination.
(Bằng cách đó, những tấm gương thầm lặng có thể góp phần vào sự trưởng thành cá nhân, ý thức mục đích mạnh mẽ hơn và sự quyết tâm cá nhân lớn hơn.)
Đáp án: C
Question 12:
Ta có: chỗ trống đứng ở đầu câu và theo sau là others do their duty and keep trying. Watching đúng vì đây là cụm V-ing mở đầu câu, diễn tả rằng khi quan sát người khác làm tròn bổn phận và tiếp tục cố gắng, chúng ta cũng dần trở nên có trách nhiệm hơn.
Tạm dịch: Watching others do their duty and keep trying, we may slowly become more responsible ourselves.
(Khi quan sát người khác làm tròn bổn phận và tiếp tục cố gắng, chúng ta cũng có thể dần trở nên có trách nhiệm hơn.)
Đáp án: A
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Question 13:
a.Nam: Right, and she later became the youngest Nobel Peace Prize winner.
b. Nam: I find Malala Yousafzai inspiring because she kept speaking up for girls’ education.
c. Linh: I do too. She even wrote a diary when schools in her area were under threat.
A. a – c – b B. b – c – a C. c – b – a D. b – a – c
Question 14:
a. Mai: Because she turned personal difficulties into practical advice, which makes students feel understood.
b. Khoa: That explains it. Our counselor even shared her video in the class group chat.
c. Mai: I watched a clip about Temple Grandin last night. Her ideas on autism and animal welfare were impressive.
d. Mai: Yes, and it helped me see that different ways of thinking can still lead to success.
e. Khoa: I know her name, but why do so many teachers mention her in life-skills lessons?
A. c – a – e – b – d B. e – c – b – a – d C. c – e – a – b – d D. e – a – c – d – b
Question 15:
Dear Ms Alvarez,
How have you been? I hope your work is going well.
a. I recently failed an important interview, and since then I have found it hard to trust my own ability again.
b. I admire you not only for your success now, but also for the honest way you once spoke about failure in a podcast.
c. If you have time, could you share how you rebuilt your confidence and stayed determined when things were not going well?
d. Even small advice from your personal account would mean a lot because I am trying not to give up on my goals.
e. That is why I finally decided to write this letter instead of keeping everything in my diary.
Best,
Huy
A. a – b – e – c – d B. b – e – a – c – d C. b – a – e – c – d D. b – a – c – e – d
Question 16:
a. What I admire most in truly influential people is their refusal to become objects of pity, as they choose instead to contribute ideas and speak for access, dignity, and change.
b. Many of them begin in conditions that seem deeply limiting, yet they find ways to learn, communicate, and grow through patience and support.
c. In that sense, influence may have less to do with visibility than with the quiet ability to reshape how other people think about struggle, worth, and contribution.
d. The people who influence me most are not always those with fame or public attention, but those who keep turning learning into action in the face of difficulty.
e. What starts as a private breakthrough in their own lives often grows into something larger, such as teaching, advocacy, or practical support for others.
A. d – e – b – a – c B. d – b – e – a – cC. b – d – a – e – c D. d – a – c – b – e
Question 17:
a. Because of that method, his success seemed less like magic and more like the result of preparation, respect for people, and devotion to a larger national purpose.
b. During difficult years of resistance, he did not rely only on courage; he studied conditions carefully, listened to different reports, and made determined choices instead of dramatic ones.
c. Many people remember General Vo Nguyen Giap as a military genius and national hero, yet what inspires me most is the discipline behind that reputation.
d. His example reminds me that influential people are not admired only for victory; they are admired when their intelligence helps a nation resist fear and move forward with dignity.
e. Before becoming famous, he worked as a teacher, and that background may explain why his leadership combined clear vision with the ability to educate and persuade others.
A. c – b – e – a – d B. e – c – b – a – d C. c – e – b – a – d D. c – e – a – b – d
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Đáp án:
13-17
13. B
14. C
15. C
16. B
17. C
Hướng dẫn giải
Question 13:
Để sắp xếp hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp. Mỗi người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: b – c – a
B. Nam: I find Malala Yousafzai inspiring because she kept speaking up for girls’ education.
(Tớ thấy Malala Yousafzai rất truyền cảm hứng vì cô ấy đã tiếp tục lên tiếng vì giáo dục cho trẻ em gái.)
C. Linh: I do too. She even wrote a diary when schools in her area were under threat.
(Tớ cũng vậy. Cô ấy thậm chí còn viết nhật ký khi các trường học ở khu vực của cô bị đe dọa.)
A. Nam: Right, and she later became the youngest Nobel Peace Prize winner.
(Đúng vậy, và sau đó cô ấy đã trở thành người trẻ tuổi nhất giành Giải Nobel Hòa bình.)
Đáp án: B
Question 14:
Để sắp xếp hội thoại hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp. Mỗi người không thể thoại liên tiếp 2 lần.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: c – e – a – b – d
C. Mai: I watched a clip about Temple Grandin last night. Her ideas on autism and animal welfare were impressive.
(Tối qua tớ xem một đoạn video về Temple Grandin. Những ý tưởng của bà về chứng tự kỉ và phúc lợi động vật rất ấn tượng.)
e. Khoa: I know her name, but why do so many teachers mention her in life-skills lessons?
(Tớ biết tên bà ấy, nhưng vì sao nhiều giáo viên lại nhắc đến bà trong các bài học kĩ năng sống vậy?)
A. Mai: Because she turned personal difficulties into practical advice, which makes students feel understood.
(Bởi vì bà đã biến những khó khăn cá nhân thành những lời khuyên thiết thực, điều đó khiến học sinh cảm thấy được thấu hiểu.)
B. Khoa: That explains it. Our counselor even shared her video in the class group chat.
(Vậy thì dễ hiểu rồi. Cố vấn học đường của bọn tớ còn chia sẻ video của bà ấy trong nhóm chat lớp.)
D. Mai: Yes, and it helped me see that different ways of thinking can still lead to success.
(Ừ, và điều đó giúp tớ nhận ra rằng những cách tư duy khác nhau vẫn có thể dẫn đến thành công.)
Đáp án: C
Question 15:
Để sắp xếp lá thư hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: b – a – e – c – d
B. I admire you not only for your success now, but also for the honest way you once spoke about failure in a podcast.
(Em ngưỡng mộ cô không chỉ vì thành công của cô hiện nay, mà còn vì cách cô từng nói rất chân thật về thất bại trong một podcast.)
A. I recently failed an important interview, and since then I have found it hard to trust my own ability again.
(Gần đây em đã trượt một buổi phỏng vấn quan trọng, và từ đó em thấy rất khó để tin vào năng lực của chính mình trở lại.)
e. That is why I finally decided to write this letter instead of keeping everything in my diary.
(Đó là lý do vì sao cuối cùng em đã quyết định viết lá thư này thay vì giữ mọi thứ trong nhật ký của mình.)
C. If you have time, could you share how you rebuilt your confidence and stayed determined when things were not going well?
(Nếu cô có thời gian, cô có thể chia sẻ cô đã xây dựng lại sự tự tin và giữ vững quyết tâm như thế nào khi mọi việc không suôn sẻ không?)
D. Even small advice from your personal account would mean a lot because I am trying not to give up on my goals.
(Ngay cả một lời khuyên nhỏ từ trải nghiệm cá nhân của cô cũng sẽ có ý nghĩa rất lớn vì em đang cố không từ bỏ những mục tiêu của mình.)
Đáp án: C
Question 16:
Để sắp xếp đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: d – b – e – a – c
D. The people who influence me most are not always those with fame or public attention, but those who keep turning learning into action in the face of difficulty.
(Những người ảnh hưởng đến tôi nhiều nhất không phải lúc nào cũng là những người có danh tiếng hay được công chúng chú ý, mà là những người luôn biến việc học thành hành động trước khó khăn.)
B. Many of them begin in conditions that seem deeply limiting, yet they find ways to learn, communicate, and grow through patience and support.
(Nhiều người trong số họ bắt đầu trong những hoàn cảnh tưởng như bị giới hạn rất nhiều, nhưng họ vẫn tìm ra cách để học hỏi, giao tiếp và trưởng thành nhờ sự kiên nhẫn và hỗ trợ.)
e. What starts as a private breakthrough in their own lives often grows into something larger, such as teaching, advocacy, or practical support for others.
(Những gì bắt đầu như một bước đột phá riêng trong cuộc đời họ thường phát triển thành điều gì đó lớn hơn, như giảng dạy, vận động hay hỗ trợ thiết thực cho người khác.)
A. What I admire most in truly influential people is their refusal to become objects of pity, as they choose instead to contribute ideas and speak for access, dignity, and change.
(Điều tôi ngưỡng mộ nhất ở những người thật sự có ảnh hưởng là họ từ chối trở thành đối tượng của sự thương hại, vì họ chọn đóng góp ý tưởng và lên tiếng cho cơ hội tiếp cận, phẩm giá và sự thay đổi.)
C. In that sense, influence may have less to do with visibility than with the quiet ability to reshape how other people think about struggle, worth, and contribution.
(Theo nghĩa đó, ảnh hưởng có lẽ ít liên quan đến sự xuất hiện nổi bật hơn là khả năng âm thầm định hình lại cách người khác suy nghĩ về khó khăn, giá trị và sự đóng góp.)
Đáp án: B
Question 17:
Để sắp xếp đoạn văn hoàn chỉnh, ta sắp xếp chúng sao cho phù hợp về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.
Ta có cách sắp xếp hoàn chỉnh: c – e – b – a – d
C. Many people remember General Vo Nguyen Giap as a military genius and national hero, yet what inspires me most is the discipline behind that reputation.
(Nhiều người nhớ đến Đại tướng Võ Nguyên Giáp như một thiên tài quân sự và anh hùng dân tộc, nhưng điều truyền cảm hứng cho tôi nhiều nhất là tính kỷ luật đằng sau danh tiếng ấy.)
e. Before becoming famous, he worked as a teacher, and that background may explain why his leadership combined clear vision with the ability to educate and persuade others.
(Trước khi trở nên nổi tiếng, ông từng làm giáo viên, và nền tảng đó có thể giải thích vì sao sự lãnh đạo của ông kết hợp được tầm nhìn rõ ràng với khả năng giáo dục và thuyết phục người khác.)
B. During difficult years of resistance, he did not rely only on courage; he studied conditions carefully, listened to different reports, and made determined choices instead of dramatic ones.
(Trong những năm tháng kháng chiến khó khăn, ông không chỉ dựa vào lòng dũng cảm; ông nghiên cứu tình hình cẩn thận, lắng nghe nhiều báo cáo khác nhau và đưa ra những lựa chọn đầy quyết đoán thay vì những quyết định mang tính phô trương.)
A. Because of that method, his success seemed less like magic and more like the result of preparation, respect for people, and devotion to a larger national purpose.
(Chính vì cách làm đó, thành công của ông giống kết quả của sự chuẩn bị, sự tôn trọng con người và sự tận tâm với mục đích lớn lao của dân tộc hơn là một điều thần kì.)
D. His example reminds me that influential people are not admired only for victory; they are admired when their intelligence helps a nation resist fear and move forward with dignity.
(Tấm gương của ông nhắc tôi rằng những người có ảnh hưởng không chỉ được ngưỡng mộ vì chiến thắng; họ được ngưỡng mộ khi trí tuệ của họ giúp một dân tộc chống lại nỗi sợ và tiến lên với phẩm giá.)
Đáp án: C
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Genius is one of the most admired ideas in the world today. When people read about famous scientists, writers, or inventors, they often assume that such individuals were simply born extraordinary. Yet many personal accounts suggest a more inspiring truth. Great achievement is often the result of discipline, repeated effort, and the determination to keep going after failure. Remarkable figures (18) __________. Their stories continue to impress young people because they show that success is not always the product of natural brilliance alone.
In many fields, genius is better understood through effort than through mystery. Great achievers are people (19) __________. They spend years studying, making mistakes, revising their ideas, and strengthening their skills. Many students feel discouraged when progress is slow, but the lives of respected figures suggest that steady growth is often part of meaningful success. (20) __________. That is why perseverance deserves as much admiration as talent.
The belief that effort can shape genius has changed the way many people think about success. Built through patience and long-term devotion, real achievement is often less sudden and more demanding than it first appears. (21) __________. By learning to value persistence, young people can become more confident and more committed to their own ambitious goals. When understood in this way, (22) __________.
Question 18:
A. having been remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
B. are often remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
C. that are often remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
D. of which are often remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
Question 19:
A. devote themselves to improvement only after success has already appeared naturally
B. of whom success is often explained by the effort they devote to learning over time
C. whose success is often built through years of learning, failure, and determined self-improvement
D. having built their success through years of learning, failure, and determined self-improvement
Question 20:
A. Therefore, truly impressive success usually depends on habits that are formed long before achievement becomes visible
B. In addition, many schools now provide students with wider access to technology and academic support
C. However, some successful people prefer to keep their struggles private rather than turn them into public stories
D. For this reason, natural intelligence often attracts more admiration because it appears rarer than effort
Question 21:
A. Some people still admire successful figures mainly for their natural gifts rather than for the effort behind their achievements
B. As a result, many students now believe that talent matters more than patience, responsibility, and devotion
C. This perspective makes achievement seem more accessible to ordinary people who are willing to work consistently
D. In contrast, many respected figures are admired because their childhoods were more difficult than those of others
Question 22:
A. many successful people are admired for their achievements and the contributions they make to society
B. genius becomes something more people can strive for through learning, effort, and steady devotion
C. successful people often impress others because talent gives achievement a more mysterious image
D. effort and discipline help people improve themselves while talent remains the most valuable gift of all
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Đáp án:
18-22
18. B
19. C
20. A
21. C
22. B
Hướng dẫn giải
Question 18:
Question: Great achievement is often the result of discipline, repeated effort, and the determination to keep going after failure. Remarkable figures (18) __________. Their stories continue to impress young people because they show that success is not always the product of natural brilliance alone.
Tạm dịch: Thành tựu lớn thường là kết quả của kỷ luật, nỗ lực lặp đi lặp lại, và quyết tâm tiếp tục sau thất bại. Những nhân vật xuất chúng (18) __________. Câu chuyện của họ tiếp tục gây ấn tượng với người trẻ vì chúng cho thấy thành công không phải lúc nào cũng chỉ là sản phẩm của tài năng bẩm sinh.
Giải thích: Trước hết, cần nhìn vào cấu trúc câu. Chỗ trống đứng sau chủ ngữ Remarkable figures, nên phần cần điền phải là một vị ngữ hoàn chỉnh để tạo thành một câu trọn vẹn. Về nghĩa, câu trước đang nói thành tựu lớn đến từ kỷ luật và nỗ lực, còn câu sau nói câu chuyện của họ gây ấn tượng vì cho thấy thành công không chỉ đến từ tài năng tự nhiên. Vì vậy, câu ở chỗ trống phải mang ý: những nhân vật xuất chúng thường được nhớ đến không chỉ vì tài năng mà còn vì nỗ lực phía sau thành công của họ.
A. having been remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
Đáp án này sai vì having been remembered là cụm phân từ hoàn thành, không thể tự làm vị ngữ chính cho câu khi trước đó đã có chủ ngữ Remarkable figures. Nếu dùng A, câu sẽ thiếu động từ chính. Ngoài ra, cấu trúc này tạo cảm giác như một mệnh đề rút gọn treo lơ lửng, không hoàn tất ý.
B. are often remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, are often remembered là vị ngữ đầy đủ cho chủ ngữ Remarkable figures. Về nghĩa, đáp án này nối rất chặt với câu trước và câu sau: những nhân vật xuất chúng không chỉ được nhớ đến vì tài năng mà còn vì nỗ lực đằng sau thành công của họ. Cấu trúc not only ... but also ... cũng cân đối và tự nhiên.
C. that are often remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
Đáp án này sai vì có that, biến cả phần sau thành mệnh đề quan hệ. Nhưng ở đây trước chỗ trống không có danh từ nào cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa theo cách đó. Nếu đặt C vào, câu sẽ thành Remarkable figures that are often remembered..., tức là một cụm danh từ chưa hoàn tất, không phải một câu độc lập.
D. of which are often remembered not only for their talent but also for the effort behind their success
Đáp án này sai rõ về cấu trúc. Of which are often remembered không tạo thành một mệnh đề đúng ngữ pháp trong vị trí này. Cụm of which không có chỗ bám hợp lý và làm câu gãy hẳn về mặt cấu trúc.
Đáp án: B
Question 19:
Question: In many fields, genius is better understood through effort than through mystery. Great achievers are people (19) __________. They spend years studying, making mistakes, revising their ideas, and strengthening their skills.
Tạm dịch: Trong nhiều lĩnh vực, thiên tài được hiểu qua nỗ lực nhiều hơn là qua sự huyền bí. Những người thành đạt lớn là những người (19) __________. Họ dành nhiều năm học tập, mắc sai lầm, chỉnh sửa ý tưởng và rèn luyện kỹ năng của mình.
Giải thích: Câu gốc có cấu trúc Great achievers are people ... nên chỗ trống cần một thành phần bổ nghĩa cho people. Về ngữ pháp, tự nhiên nhất là một mệnh đề quan hệ hoặc một cụm bổ nghĩa gắn trực tiếp với people. Về nghĩa, câu sau đã giải thích rõ những người này dành nhiều năm học tập, thất bại và tự hoàn thiện. Vì vậy, đáp án đúng phải diễn đạt ý: thành công của họ được xây dựng qua nhiều năm học hỏi, thất bại và cải thiện bản thân.
A. devote themselves to improvement only after success has already appeared naturally
Đáp án này sai về nghĩa. Cả đoạn đang khẳng định thành công đến từ quá trình lâu dài trước khi thành công xuất hiện, còn A lại nói họ chỉ bắt đầu tự cải thiện sau khi thành công đã xuất hiện một cách tự nhiên. Ý này đi ngược hoàn toàn với mạch đoạn văn.
B. of whom success is often explained by the effort they devote to learning over time
Đáp án này sai chủ yếu ở cấu trúc. Sau people, cấu trúc of whom success is often explained... rất nặng và không tự nhiên trong câu này. Ngoài ra, cách diễn đạt success is often explained by the effort... không trực tiếp và không khớp mạch bằng một mệnh đề quan hệ sở hữu. Câu đúng không nên đi theo hướng vòng như vậy.
C. whose success is often built through years of learning, failure, and determined self-improvement
Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, đây là mệnh đề quan hệ với whose bổ nghĩa trực tiếp cho people. Về nghĩa, đáp án này khớp với câu sau: thành công của họ được xây dựng qua nhiều năm học hỏi, thất bại và tự hoàn thiện một cách quyết tâm. Cả cấu trúc lẫn nội dung đều liền mạch.
D. having built their success through years of learning, failure, and determined self-improvement
Đáp án này không đứng được trong cấu trúc hiện tại. Sau Great achievers are people, cụm having built... là cụm phân từ, không phải cách bổ nghĩa phù hợp nhất ở đây. Nó làm câu nặng và không gắn chặt bằng mệnh đề quan hệ. Ngoài ra, câu sau đang giải thích về một đặc điểm chung, nên whose success is built... tự nhiên hơn nhiều.
Đáp án: C
Question 20:
Question: Many students feel discouraged when progress is slow, but the lives of respected figures suggest that steady growth is often part of meaningful success. (20) __________. That is why perseverance deserves as much admiration as talent.
Tạm dịch: Nhiều học sinh cảm thấy nản lòng khi tiến bộ chậm, nhưng cuộc đời của những nhân vật được kính trọng cho thấy sự phát triển bền bỉ thường là một phần của thành công có ý nghĩa. (20) __________. Đó là lý do vì sao sự kiên trì đáng được ngưỡng mộ không kém tài năng.
Giải thích: Chỗ trống là một câu hoàn chỉnh đứng giữa câu trước nói về steady growth và câu sau kết luận rằng perseverance đáng được ngưỡng mộ như tài năng. Vì vậy, câu cần điền phải phát triển trực tiếp ý này, tức là nhấn mạnh thành công ấn tượng thật ra phụ thuộc vào những thói quen và quá trình lâu dài trước khi thành quả trở nên nhìn thấy được. Những phương án lệch sang công nghệ, giữ kín khó khăn, hay đề cao trí thông minh bẩm sinh sẽ phá mạch logic.
A. Therefore, truly impressive success usually depends on habits that are formed long before achievement becomes visible
Đây là đáp án đúng. Về nghĩa, câu này nối rất chặt với câu trước về steady growth và dẫn tự nhiên tới câu sau về perseverance. Nó khẳng định thành công thật sự phụ thuộc vào những thói quen được hình thành từ rất lâu trước khi thành quả trở nên rõ ràng. Liên từ Therefore cũng hợp với mạch suy luận của đoạn.
B. In addition, many schools now provide students with wider access to technology and academic support
Đáp án này sai vì lạc chủ đề. Đoạn văn đang bàn về bản chất của thiên tài, nỗ lực và sự kiên trì, không bàn về việc trường học cung cấp công nghệ hay hỗ trợ học tập.
C. However, some successful people prefer to keep their struggles private rather than turn them into public stories
Đáp án này không nối đúng mạch lập luận. Ý này có thể đúng ở một ngữ cảnh khác, nhưng ở đây câu sau cần dẫn đến kết luận rằng kiên trì đáng được ngưỡng mộ như tài năng. C không tạo cầu nối logic tới kết luận đó.
D. For this reason, natural intelligence often attracts more admiration because it appears rarer than effort
Đáp án này sai vì đi ngược với câu sau. Nếu chọn D, câu sau That is why perseverance deserves as much admiration as talent sẽ mâu thuẫn với ý vừa nói rằng trí thông minh tự nhiên đáng ngưỡng mộ hơn vì hiếm hơn.
Đáp án: A
Question 21:
Question: The belief that effort can shape genius has changed the way many people think about success. Built through patience and long-term devotion, real achievement is often less sudden and more demanding than it first appears. (21) __________. By learning to value persistence, young people can become more confident and more committed to their own ambitious goals.
Tạm dịch: Niềm tin rằng nỗ lực có thể tạo nên thiên tài đã làm thay đổi cách nhiều người nghĩ về thành công. Được xây dựng bằng sự kiên nhẫn và tận tụy lâu dài, thành tựu thật sự thường ít đột ngột hơn và đòi hỏi nhiều hơn so với vẻ ngoài ban đầu của nó. (21) __________. Bằng cách học cách coi trọng sự bền bỉ, người trẻ có thể trở nên tự tin hơn và gắn bó hơn với những mục tiêu lớn của chính mình.
Giải thích: Câu cần điền phải nối hai ý: một bên là thành tựu thật sự không đột ngột mà đòi hỏi quá trình lâu dài, bên kia là người trẻ trở nên tự tin và cam kết hơn khi coi trọng sự bền bỉ. Vì vậy, câu ở giữa phải diễn đạt hệ quả tích cực của góc nhìn này: thành tựu trở nên gần hơn, dễ hướng tới hơn đối với những người bình thường sẵn sàng nỗ lực đều đặn.
A. Some people still admire successful figures mainly for their natural gifts rather than for the effort behind their achievements
Đáp án này không phải đáp án đúng vì nó đưa vào một ý đối lập mới, trong khi mạch đoạn đang phát triển theo hướng tích cực từ nhận thức mới sang ảnh hưởng tích cực với người trẻ. Câu này không nối mượt với câu sau về việc người trẻ trở nên tự tin hơn.
B. As a result, many students now believe that talent matters more than patience, responsibility, and devotion
Đáp án này sai vì trái hẳn với đoạn văn. Cả đoạn đang khẳng định vai trò của nỗ lực và kiên trì, không phải đề cao tài năng hơn sự bền bỉ.
C. This perspective makes achievement seem more accessible to ordinary people who are willing to work consistently
Đây là đáp án đúng. Về nghĩa, câu này phát triển trực tiếp ý ở trước: nếu thành tựu được hiểu là kết quả của sự kiên nhẫn và tận tụy dài lâu, thì nó trở nên khả thi hơn đối với những người bình thường sẵn sàng làm việc bền bỉ. Câu sau về sự tự tin và cam kết của người trẻ nối tiếp rất tự nhiên từ ý này.
D. In contrast, many respected figures are admired because their childhoods were more difficult than those of others
Đáp án này sai vì đưa vào một hướng nghĩa không liên quan. Đoạn văn không bàn về tuổi thơ khó khăn như lý do chính khiến người ta được ngưỡng mộ.
Đáp án: C
Question 22:
Question: By learning to value persistence, young people can become more confident and more committed to their own ambitious goals. When understood in this way, (22) __________.
Tạm dịch: Bằng cách học cách coi trọng sự bền bỉ, người trẻ có thể trở nên tự tin hơn và gắn bó hơn với những mục tiêu lớn của chính mình. Khi được hiểu theo cách này, (22) __________.
Giải thích: Cụm mở đầu When understood in this way yêu cầu chủ ngữ phía sau phải là thứ được “hiểu theo cách này”. Xét toàn đoạn, đối tượng đó chính là genius. Về nghĩa, cả bài đang đi đến kết luận rằng thiên tài không chỉ là món quà bí ẩn bẩm sinh mà là điều con người có thể hướng tới qua học hỏi, nỗ lực và tận tâm bền bỉ. Vì vậy, đáp án đúng phải có chủ ngữ hợp logic với cụm mở đầu và phải tổng kết đúng mạch nghĩa toàn đoạn.
A. many successful people are admired for their achievements and the contributions they make to society
Đáp án này sai vì chủ ngữ many successful people không phải là đối tượng được “understood in this way” trong toàn đoạn. Đoạn đang bàn về genius, không phải về việc người thành công được ngưỡng mộ ra sao.
B. genius becomes something more people can strive for through learning, effort, and steady devotion
Đây là đáp án đúng. Về ngữ pháp, chủ ngữ genius khớp hoàn toàn với cụm When understood in this way. Về nghĩa, câu này tổng kết chính xác tư tưởng của toàn đoạn: khi được hiểu như kết quả của học hỏi, nỗ lực và sự tận tụy bền bỉ, thiên tài trở thành điều mà nhiều người có thể hướng tới.
C. successful people often impress others because talent gives achievement a more mysterious image
Đáp án này sai vì quay trở lại đề cao sự huyền bí của tài năng, trong khi cả đoạn đang cố giải thích thiên tài qua nỗ lực hơn là qua bí ẩn.
D. effort and discipline help people improve themselves while talent remains the most valuable gift of all
Đáp án này không phù hợp vì vế sau talent remains the most valuable gift of all làm lệch hẳn lập luận của đoạn. Bài không đi đến kết luận rằng tài năng vẫn là món quà giá trị nhất, mà nhấn mạnh rằng nỗ lực và bền bỉ khiến thiên tài trở nên có thể phấn đấu tới.
Đáp án: B
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
The Part of Success People Rarely Stay Long Enough to See
Most people meet success at its brightest point. They see the famous name, the admired work, the impressive result. What they often miss is the untidy middle, the part filled with loss, delay, and private doubt. Walt Disney is remembered for beloved characters, a transformed film industry, and the creation of Disneyland. Yet long before he became a popular figure, his studio Laugh O Gram collapsed, and one of his early successes was taken from him in a business dispute. The public usually arrives after the applause has begun. It rarely watches the harder scene in which a person has to rebuild a life or a career from fragments.
That is why the phrase “successful person” can be misleading. It suggests a smooth upward line, as if achievement were the reward for never falling. Disney’s story points in another direction. Having lost both money and creative control at crucial moments, he did not merely survive those defeats. He used them. Out of one setback came Mickey Mouse. Out of repeated pressure came further innovation in sound, colour, feature length animation, and entertainment itself. Not failure avoided, but failure answered, shaped the man the world came to admire.
There is, however, a danger in stories like this. Society likes comebacks because they are easy to celebrate from a safe distance. Once pain leads to success, people begin to treat the pain as noble, even necessary. That view is too simple. Bankruptcy humiliates. Conflict exhausts. Public criticism wounds. What deserves respect is not suffering by itself, but the determination to move through it without allowing it to harden into surrender. Rarely do we praise that stage enough, though it may be the most human one.
Seen this way, success becomes less glamorous and more moral. It is not proof that someone never broke. It is proof that, broken more than once, they refused to remain there. Such people do more than achieve. They alter the meaning of achievement itself, making it less about shining early and more about rising, again and again, with vision intact.
Question 23: Which of the following is NOT mentioned as part of the way Disney’s early career developed?
A. One of his early achievements was lost because of a business conflict.
B. His first studio failed before he became widely admired.
C. The public often noticed him only after visible success had arrived.
D. He received strong public support during the hardest stage of rebuilding.
Question 24: The word “collapsed” in paragraph 1 is closest in meaning to __________.
A. failed B. expanded C. paused D. weakened
Question 25: The word “praise” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to __________.
A. admire B. appreciate C. criticise D. respect
Question 26: In paragraph 2, the word “them” refers to __________.
A. crucial moments B. those defeats C. creative ideas D. further innovations
Question 27: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2: “Not failure avoided, but failure answered, shaped the man the world came to admire.”?
A. Disney became admired because he managed to respond to failure instead of escaping it.
B. Disney earned public respect mainly because he avoided major failures early in his career.
C. The world admired Disney because failure itself automatically made him stronger.
D. The man people admired was shaped more by public praise than by personal setbacks.
Question 28: Which of the following can be inferred from the passage about the way society views comeback stories?
A. People may praise the final recovery while overlooking the painful process behind it.
B. Society usually respects private struggle more than public achievement.
C. Comeback stories are admired mainly because they prove suffering is always valuable.
D. Most people are careful not to simplify the connection between pain and success.
Question 29: In which paragraph does the writer mention the idea that the label of a “successful person” may create a misleading impression of how achievement happens?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Question 30: In which paragraph does the writer focus on what success means morally, rather than simply treating it as a glamorous result?
A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.
Đáp án:
23-30
23. D
24. A
25. C
26. B
27. A
28. A
29. B
30. D
Hướng dẫn giải
Question 23: Chi tiết nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một phần trong quá trình phát triển sự nghiệp ban đầu của Disney?
A. Một trong những thành tựu ban đầu của ông bị mất vì một xung đột kinh doanh.
B. Xưởng phim đầu tiên của ông thất bại trước khi ông được ngưỡng mộ rộng rãi.
C. Công chúng thường chỉ chú ý đến ông sau khi thành công hữu hình đã xuất hiện.
D. Ông nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ công chúng trong giai đoạn tái thiết khó khăn nhất.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“Yet long before he became a popular figure, his studio Laugh O Gram collapsed, and one of his early successes was taken from him in a business dispute. The public usually arrives after the applause has begun. It rarely watches the harder scene in which a person has to rebuild a life or a career from fragments.”
(Thế nhưng rất lâu trước khi ông trở thành một nhân vật nổi tiếng, xưởng phim Laugh O Gram của ông đã sụp đổ, và một trong những thành công ban đầu của ông đã bị lấy mất trong một vụ tranh chấp kinh doanh. Công chúng thường chỉ xuất hiện sau khi tiếng vỗ tay đã bắt đầu. Họ hiếm khi chứng kiến giai đoạn khó khăn hơn, khi một người phải xây dựng lại cuộc đời hay sự nghiệp từ những mảnh vỡ.)
Ở chỗ này, bài đang nói 3 ý rất rõ về giai đoạn đầu của Disney: studio của ông thất bại, một thành công ban đầu bị mất vì tranh chấp kinh doanh, và công chúng chỉ đến sau khi thành công đã hiện ra. Ba ý đó lần lượt khớp với A, B, C.Mấu chốt để chọn đáp án là câu “It rarely watches the harder scene...”. Câu này cho thấy công chúng hiếm khi chứng kiến giai đoạn tái thiết khó khăn, nên không thể rút ra ý “received strong public support”. Vì vậy D là chi tiết không được nhắc đến, thậm chí còn trái với sắc thái của bài.
Đáp án: D
Question 24: Từ “collapsed” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào?
A. failed /feɪld/ (v): thất bại, sụp đổ
B. expanded /ɪkˈspændɪd/ (v): mở rộng
C. paused /pɔːzd/ (v): tạm dừng
D. weakened /ˈwiːkənd/ (v): suy yếu
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“Yet long before he became a popular figure, his studio Laugh O Gram collapsed...”
(Thế nhưng rất lâu trước khi ông trở thành một nhân vật nổi tiếng, xưởng phim Laugh O Gram của ông đã sụp đổ...)
Ngữ cảnh xung quanh cho thấy đây không phải chỉ là tạm ngưng hay suy yếu nhẹ. Ngay sau đó bài còn nói ông phải “rebuild a life or a career from fragments”, tức là phải xây dựng lại từ những mảnh vỡ. Như vậy “collapsed” mang sắc thái đổ vỡ hẳn, thất bại hẳn. “Expanded” là ngược nghĩa. “Paused” quá nhẹ vì chỉ là tạm dừng. “Weakened” cũng nhẹ hơn “collapsed” vì chỉ là suy yếu chứ chưa chắc đã sụp đổ. Trong ngữ cảnh này, “failed” là từ gần nhất.
=> collapsed ≈ failed
Đáp án: A
Question 25: Từ “praise” ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
A. admire /ədˈmaɪə(r)/ (v): ngưỡng mộ
B. appreciate /əˈpriːʃieɪt/ (v): đánh giá cao
C. criticise /ˈkrɪtɪsaɪz/ (v): chỉ trích
D. respect /rɪˈspekt/ (v): tôn trọng
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“What deserves respect is not suffering by itself, but the determination to move through it without allowing it to harden into surrender. Rarely do we praise that stage enough, though it may be the most human one.”
(Điều đáng được tôn trọng không phải là bản thân đau khổ, mà là sự quyết tâm đi xuyên qua nó mà không để nó hóa thành đầu hàng. Hiếm khi chúng ta đề cao giai đoạn đó đủ nhiều, dù đó có thể là giai đoạn giàu tính con người nhất.)
Ở đây “praise” đi cùng trường nghĩa tích cực với “deserves respect”. Nó mang nghĩa khen ngợi, đề cao, nhìn nhận tích cực. Vì vậy các đáp án A, B, D đều cùng hướng nghĩa tích cực. Từ trái nghĩa phải là từ mang hướng nghĩa ngược lại, tức là chỉ trích, phê phán. Do đó chọn “criticise”.
=> praise >< criticise
Đáp án: C
Question 26: Trong đoạn 2, từ “them” chỉ điều gì?
A. crucial moments /ˈkruːʃl ˈməʊmənts/ (np): những thời điểm then chốt
B. those defeats /ðəʊz dɪˈfiːts/ (np): những thất bại đó
C. creative ideas /kriˈeɪtɪv aɪˈdɪəz/ (np): những ý tưởng sáng tạo
D. further innovations /ˈfɜːðə(r) ˌɪnəˈveɪʃənz/ (np): những đổi mới tiếp theo
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“Having lost both money and creative control at crucial moments, he did not merely survive those defeats. He used them.”
(Sau khi mất cả tiền bạc lẫn quyền kiểm soát sáng tạo ở những thời điểm then chốt, ông không chỉ đơn thuần vượt qua những thất bại đó. Ông đã dùng chính chúng.)
Bài đang nói ở chỗ này rằng Disney không chỉ sống sót qua thất bại mà còn biến thất bại thành thứ có ích. Đại từ “them” phải quay lại một danh từ số nhiều đứng gần nhất và hợp logic với động từ “used”. Danh từ đó là “those defeats”. “Crucial moments” không hợp vì không ai “used crucial moments” theo mạch câu này. “Creative ideas” và “further innovations” cũng không xuất hiện như thứ vừa được nhắc ngay trước “them”. Vì vậy “them” quay lại “those defeats”.
=> them = those defeats
Đáp án: B
Question 27: Câu nào sau đây diễn đạt lại đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?
“Not failure avoided, but failure answered, shaped the man the world came to admire.”
(Không phải việc né tránh thất bại, mà là việc đáp lại thất bại, đã tạo nên con người mà thế giới ngưỡng mộ.)
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“Having lost both money and creative control at crucial moments, he did not merely survive those defeats. He used them. Out of one setback came Mickey Mouse. Out of repeated pressure came further innovation in sound, colour, feature length animation, and entertainment itself. Not failure avoided, but failure answered, shaped the man the world came to admire.”
(Sau khi mất cả tiền bạc lẫn quyền kiểm soát sáng tạo ở những thời điểm then chốt, ông không chỉ đơn thuần vượt qua những thất bại đó. Ông đã dùng chính chúng. Từ một lần vấp ngã đã xuất hiện Mickey Mouse. Từ áp lực lặp đi lặp lại đã xuất hiện thêm những đổi mới về âm thanh, màu sắc, phim hoạt hình dài và bản thân ngành giải trí. Không phải việc né tránh thất bại, mà là việc đáp lại thất bại, đã tạo nên con người mà thế giới ngưỡng mộ.)
Luận điểm cốt lõi ở đây là: Disney được định hình bởi cách ông phản ứng với thất bại, không phải bởi việc ông không gặp thất bại.
A. Disney trở nên được ngưỡng mộ vì ông đã biết đáp lại thất bại thay vì trốn tránh nó. Đúng. Đáp án này giữ đúng 2 ý then chốt của câu gốc: “failure answered” được diễn đạt lại thành “respond to failure”, còn “Not failure avoided” được giữ lại bằng “instead of escaping it”. Chủ thể, quan hệ nghĩa và trọng tâm đều khớp.
B. Disney được công chúng tôn trọng chủ yếu vì ông tránh được những thất bại lớn ở giai đoạn đầu sự nghiệp. Sai. Cụm sai là “avoided major failures”. Câu gốc nói ngược hẳn: điều tạo nên con người được ngưỡng mộ là việc ông đáp lại thất bại, không phải tránh thất bại. Từ “mainly” còn làm câu tuyệt đối hóa sai trọng tâm.
C. Thế giới ngưỡng mộ Disney vì bản thân thất bại tự động làm ông mạnh hơn. Sai. Cụm sai là “failure itself automatically made him stronger”. Bài không hề nói thất bại tự nó có tác dụng tự động. Đoạn văn nhấn vào hành động chủ động của Disney: “He used them.” Tức là chính cách ông xử lí thất bại mới là điểm quyết định.
D. Con người mà mọi người ngưỡng mộ được tạo nên bởi lời khen công khai nhiều hơn là bởi những vấp ngã cá nhân. Sai. Cụm sai là “more by public praise”. Trong đoạn này, bài không nói public praise đã tạo nên Disney. Ngược lại, bài đặt trọng tâm vào setbacks, pressure, defeats. Đáp án này đổi hẳn nguyên nhân tạo nên con người Disney.
Đáp án: A
Question 28: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc về cách xã hội nhìn những câu chuyện trở lại sau thất bại?
A. Người ta có thể ca ngợi sự hồi phục cuối cùng trong khi bỏ qua quá trình đau đớn phía sau nó.
B. Xã hội thường tôn trọng đấu tranh thầm lặng hơn là thành tựu công khai.
C. Những câu chuyện trở lại được ngưỡng mộ chủ yếu vì chúng chứng minh đau khổ lúc nào cũng có giá trị.
D. Hầu hết mọi người đều cẩn thận không đơn giản hóa mối liên hệ giữa đau khổ và thành công.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“Society likes comebacks because they are easy to celebrate from a safe distance. Once pain leads to success, people begin to treat the pain as noble, even necessary. That view is too simple. Bankruptcy humiliates. Conflict exhausts. Public criticism wounds. What deserves respect is not suffering by itself, but the determination to move through it without allowing it to harden into surrender.”
(Xã hội thích những màn trở lại vì chúng dễ được ca ngợi từ một khoảng cách an toàn. Một khi nỗi đau dẫn đến thành công, người ta bắt đầu coi nỗi đau là cao quý, thậm chí là cần thiết. Cách nhìn đó quá đơn giản. Phá sản gây nhục nhã. Xung đột làm con người kiệt sức. Chỉ trích công khai gây tổn thương. Điều đáng được tôn trọng không phải là bản thân đau khổ, mà là sự quyết tâm đi xuyên qua nó mà không để nó hóa thành đầu hàng.)
Bài đang nói ở chỗ này rằng xã hội thích ca ngợi “comebacks” vì nhìn từ xa thì dễ tôn vinh kết quả cuối cùng. Nhưng ngay sau đó, tác giả bác cách nhìn đơn giản hóa này bằng các câu “Bankruptcy humiliates. Conflict exhausts. Public criticism wounds.” Tức là quá trình thật sự đau đớn hơn nhiều so với cách xã hội thường nhìn. Từ đó suy ra đáp án đúng là A: người ta có thể ca ngợi sự hồi phục cuối cùng nhưng bỏ qua phần đau đớn phía sau. Đây là bước suy luận ngắn và sát chữ từ “easy to celebrate from a safe distance” đến “overlooking the painful process”.
Đáp án: A
Question 29: Ở đoạn nào tác giả nhắc đến ý rằng nhãn “successful person” có thể tạo ra ấn tượng sai lệch về cách thành tựu hình thành?
A. Paragraph 1
B. Paragraph 2
C. Paragraph 3
D. Paragraph 4
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“That is why the phrase ‘successful person’ can be misleading. It suggests a smooth upward line, as if achievement were the reward for never falling.”
(Đó là lí do vì sao cụm từ “người thành công” có thể gây hiểu lầm. Nó gợi ra một đường đi lên êm ái, như thể thành tựu là phần thưởng cho việc chưa từng gục ngã.)
Chi tiết mấu chốt là cụm “can be misleading”. Tác giả nói trực tiếp rằng chính nhãn “successful person” dễ tạo ra hình ảnh sai lệch: một đường đi lên trơn tru, không vấp ngã. Ý này xuất hiện nguyên văn ở đoạn 2, nên đáp án phải là Paragraph 2.
Đáp án: B
Question 30: Ở đoạn nào tác giả tập trung vào việc thành công mang ý nghĩa đạo đức, chứ không chỉ là một kết quả hào nhoáng?
A. Paragraph 1
B. Paragraph 2
C. Paragraph 3
D. Paragraph 4
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 4:
“Seen this way, success becomes less glamorous and more moral. It is not proof that someone never broke. It is proof that, broken more than once, they refused to remain there.”
(Nhìn theo cách này, thành công trở nên bớt hào nhoáng và mang tính đạo đức nhiều hơn. Nó không phải bằng chứng rằng một người chưa từng gục ngã. Nó là bằng chứng rằng, dù đã gục ngã hơn một lần, họ từ chối ở mãi trong trạng thái đó.)
Ở đây bài đang chuyển từ cách hiểu success như một kết quả nổi bật sang cách hiểu success như một phẩm chất đạo đức. Mấu chốt nằm ở chính cụm “less glamorous and more moral”. Sau đó tác giả giải thích rõ ý “moral” bằng việc nhấn vào refusal to remain broken. Vì vậy đoạn tập trung vào nghĩa đạo đức của thành công là đoạn 4.
Đáp án: D
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
The Woman Who Changed What Success Could Sound Like
In many living rooms, success arrives in a polished form. It speaks clearly, dresses well, and seems entirely at ease with attention. Oprah Winfrey entered that space carrying something far less tidy. Her public image was powerful, but it did not rest on distance or cold perfection. It was built on a voice willing to sound human. Born into poverty and shaped by a troubled childhood, she later became the first African American woman to host a successful national daytime talk show. What made that rise remarkable was not fame alone. It was the way she made visibility feel less like display and more like access.
That shift changed the mechanics of success. Before Oprah, public achievement often depended on appearing unreachable, polished beyond ordinary life. [I] Her talk show moved in another direction. She was admired not only for professional success but for turning emotional candour into media power. The programme’s uplifting, therapeutic tone, along with her book club, magazine, and later network, helped create a model in which influence could grow through recognition rather than distance. In that model, a personal account of pain did not automatically weaken authority. In some cases, it deepened it.
That has had real social value. [II] By speaking openly about child abuse and by supporting charitable work through Oprah’s Angel Network and her school for disadvantaged girls in South Africa, she helped raise awareness while contributing to causes many viewers might otherwise have kept at a distance. Her success made certain forms of suffering more publicly discussable, more accessible to sympathy, perhaps even to action. [III] Once pain becomes part of a successful public identity, media can begin to package vulnerability as something consumable. Awareness may widen; so can appetite.
This is why Oprah matters beyond celebrity culture. She altered what society could respect in a successful person. Not only wealth, not only control, but emotional intelligence, confession, and connection. That is a genuine expansion. [IV] It is also an uneasy one. For when pain enters the spotlight, the moral question changes. Are we learning to care more deeply, or merely becoming better at watching other people bleed in a form polished enough to inspire us?
Question 31: Where in the passage does the following sentence best fit?
But a tension runs through such visibility.
A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV]
Question 32: In paragraph 1, the phrase “at ease with attention” is closest in meaning to __________.
A. eager to seek public notice B. comfortable being watched and noticed
C. proud of receiving constant praise D. ready to control other people’s opinions
Question 33: In paragraph 2, the word “it” refers to __________.
A. public achievement B. emotional candour C. a personal account of pain D. ordinary life
Question 34: Which of the following is NOT stated in the passage about Oprah’s rise and influence?
A. She came from poverty and a troubled childhood.
B. She became the first African American woman to host a successful national daytime talk show.
C. She avoided discussing painful personal issues in order to protect her authority.
D. She helped make visibility feel more open and approachable.
Question 35: Which of the following best summarises paragraph 2?
A. Oprah’s media empire succeeded primarily because it maintained the traditional standards of unreachable achievement established by her predecessors.
B. The shift in media dynamics allowed professional authority to be maintained even when a public figure decided to keep their personal struggles private.
C. Oprah pioneered a new professional model where sharing personal vulnerabilities served to strengthen rather than diminish a leader's influence.
D. Emotional candour is only effective in building media power when it is combined with the commercial success of book clubs and television networks.
Question 36: The word “uplifting” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.
A. hopeful B. comforting C. encouraging D. depressing
Question 37: Which of the following is suggested by paragraph 3?
A. Oprah’s charitable work became effective mainly because it avoided emotional topics.
B. Greater public awareness always leads directly to deeper compassion and practical help.
C. Making suffering more visible may encourage concern, but it can also turn pain into something people consume.
D. Viewers usually kept such causes close to them long before Oprah began speaking about them.
Question 38: Which of the following best paraphrases the following two sentences?
A. Oprah became exceptional mainly because fame allowed her to present herself more elegantly than earlier media figures.
B. Oprah’s rise mattered because public visibility gave her easier entry into elite social circles and media institutions.
C. Oprah’s importance lay not simply in becoming famous, but in making public presence feel more human and reachable.
D. Oprah stood out because she turned media exposure into a more polished form of performance for viewers.
Question 39: Which of the following can be inferred from the passage?
A. Media platforms have always been naturally suited for fostering genuine empathy without any commercial motives.
B. The public's engagement with a celebrity’s personal trauma can lead to a voyeuristic interest rather than true compassion.
C. Oprah’s school for girls was established primarily to prove that her professional authority remained unshaken by her past.
D. Before the era of Oprah, it was impossible for any person born into poverty to achieve national fame in the United States.
Question 40: Which of the following best summarises the passage?
A. Oprah used her influence to support charitable causes and expand educational opportunities for disadvantaged girls in South Africa.
B. Modern media often prefers polished success to the more uncomfortable realities behind human suffering.
C. Oprah redefined success through emotional openness while also raising difficult ethical questions about turning pain into public material.
D. Oprah’s rise in media was shaped largely by the public influence she built through television and related ventures.
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.
Đáp án:
31-35
31. C
32. B
33. C
34. C
35. C
36-40
36. D
37. C
38. C
39. B
40. C
Hướng dẫn giải
Question 31: Câu sau nên được đặt vào vị trí nào trong bài?
“But a tension runs through such visibility.”
(Nhưng có một sự căng thẳng / mâu thuẫn chạy xuyên qua kiểu hiện diện công khai như thế.)
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2–3:
“Before Oprah, public achievement often depended on appearing unreachable, polished beyond ordinary life. [I] Her talk show moved in another direction. She was admired not only for professional success but for turning emotional candour into media power. The programme’s uplifting, therapeutic tone, along with her book club, magazine, and later network, helped create a model in which influence could grow through recognition rather than distance. In that model, a personal account of pain did not automatically weaken authority. In some cases, it deepened it.
That has had real social value. [II] By speaking openly about child abuse and by supporting charitable work through Oprah’s Angel Network and her school for disadvantaged girls in South Africa, she helped raise awareness while contributing to causes many viewers might otherwise have kept at a distance. Her success made certain forms of suffering more publicly discussable, more accessible to sympathy, perhaps even to action. [III] Once pain becomes part of a successful public identity, media can begin to package vulnerability as something consumable. Awareness may widen; so can appetite.”
(Trước Oprah, thành tựu công khai thường phụ thuộc vào việc xuất hiện như một người không thể với tới, được trau chuốt vượt khỏi đời sống bình thường. [I] Chương trình trò chuyện của bà đi theo một hướng khác. Bà được ngưỡng mộ không chỉ vì thành công nghề nghiệp mà còn vì biến sự chân thành cảm xúc thành sức mạnh truyền thông. Sắc thái truyền cảm hứng, mang tính chữa lành của chương trình, cùng với câu lạc bộ sách, tạp chí và sau này là mạng lưới truyền thông của bà, đã giúp tạo ra một mô hình trong đó ảnh hưởng có thể phát triển nhờ sự nhận ra và đồng cảm thay vì khoảng cách. Trong mô hình đó, một câu chuyện cá nhân về nỗi đau không tự động làm suy yếu uy quyền. Trong vài trường hợp, nó còn làm uy quyền ấy sâu hơn.
Điều đó đã có giá trị xã hội thật sự. [II] Bằng việc nói công khai về lạm dụng trẻ em và bằng việc hỗ trợ hoạt động từ thiện thông qua Oprah’s Angel Network và ngôi trường của bà dành cho các bé gái thiệt thòi ở Nam Phi, bà đã giúp nâng cao nhận thức đồng thời đóng góp cho những mục tiêu mà nhiều khán giả có lẽ trước đó vẫn giữ ở khoảng cách. Thành công của bà khiến một số dạng đau khổ trở nên có thể được nói đến công khai hơn, dễ được cảm thông hơn, thậm chí có thể dẫn tới hành động. [III] Một khi nỗi đau trở thành một phần của bản sắc công khai thành công, truyền thông có thể bắt đầu đóng gói sự tổn thương thành thứ có thể tiêu thụ. Nhận thức có thể mở rộng; lòng ham muốn nhìn ngắm cũng vậy.)
Câu cần chèn mở ra một mặt trái của “such visibility”, tức kiểu visibility vừa được ca ngợi trước đó. Vì vậy nó cần đứng ở chỗ bài sắp chuyển từ mặt tích cực sang mặt căng thẳng, mặt đáng lo. Vị trí [III] là nơi khớp nhất vì ngay trước đó đoạn 3 đang nói rất tích cực: Oprah helped raise awareness, made suffering more discussable, more accessible to sympathy, perhaps even to action. Câu chèn “But a tension runs through such visibility.” sẽ tạo cầu nối rất tự nhiên sang câu sau: “Once pain becomes part of a successful public identity, media can begin to package vulnerability as something consumable.” Mạch ở đây là: giá trị thật => nhưng có mâu thuẫn => giải thích mâu thuẫn đó. Nếu đặt ở [I], [II] hay [IV], câu chèn sẽ đến quá sớm hoặc lệch khỏi chỗ bài bắt đầu chuyển giọng rõ nhất sang cảnh báo.
Đáp án: C
Question 32: Ở đoạn 1, cụm “at ease with attention” gần nghĩa nhất với cụm nào?
A. eager to seek public notice /ˈiːɡə(r) tə siːk ˈpʌblɪk ˈnəʊtɪs/ (adj phr): háo hức tìm kiếm sự chú ý công khai
B. comfortable being watched and noticed /ˈkʌmftəbl ˈbiːɪŋ wɒtʃt ənd ˈnəʊtɪst/ (adj phr): thoải mái khi bị nhìn và được chú ý
C. proud of receiving constant praise /praʊd əv rɪˈsiːvɪŋ ˈkɒnstənt preɪz/ (adj phr): tự hào vì nhận lời khen liên tục
D. ready to control other people’s opinions /ˈredi tə kənˈtrəʊl ˈʌðə(r) ˈpiːplz əˈpɪnjənz/ (adj phr): sẵn sàng kiểm soát ý kiến người khác
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“In many living rooms, success arrives in a polished form. It speaks clearly, dresses well, and seems entirely at ease with attention. Oprah Winfrey entered that space carrying something far less tidy.”
(Trong nhiều phòng khách, thành công xuất hiện dưới một hình thức trau chuốt. Nó nói năng rõ ràng, ăn mặc đẹp và dường như hoàn toàn thoải mái với sự chú ý. Oprah Winfrey bước vào không gian ấy với một điều gì đó kém gọn gàng hơn nhiều.)
Ở đây tác giả đang nhân hóa “success” như một hình ảnh công khai trơn tru, quen với việc bị nhìn ngắm. “At ease with attention” không mang nghĩa chủ động đi săn tìm sự chú ý, cũng không nói về tự hào vì được khen hay kiểm soát dư luận. Nó chỉ diễn tả trạng thái rất thoải mái, rất tự nhiên khi ở trong ánh nhìn công chúng.
=> at ease with attention ≈ comfortable being watched and noticed
Đáp án: B
Question 33: Ở đoạn 2, từ “it” chỉ điều gì?
A. public achievement /ˈpʌblɪk əˈtʃiːvmənt/ (np): thành tựu công khai
B. emotional candour /ɪˈməʊʃənl ˈkændə(r)/ (np): sự chân thành cảm xúc
C. a personal account of pain /ə ˈpɜːsənl əˈkaʊnt əv peɪn/ (np): một câu chuyện cá nhân về nỗi đau
D. ordinary life /ˈɔːdnri laɪf/ (np): đời sống bình thường
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“In that model, a personal account of pain did not automatically weaken authority. In some cases, it deepened it.”
(Trong mô hình đó, một câu chuyện cá nhân về nỗi đau không tự động làm suy yếu uy quyền. Trong một số trường hợp, nó còn làm uy quyền ấy sâu hơn.)
Trong câu “In some cases, it deepened it”, “it” thứ nhất phải quay lại yếu tố vừa được nói ngay trước đó và có khả năng làm “authority” sâu hơn. Yếu tố đó là “a personal account of pain”. Câu đang nói rằng việc chia sẻ nỗi đau cá nhân không nhất thiết làm giảm uy quyền; đôi khi chính nó còn làm uy quyền sâu hơn. “It” thứ hai là “authority”, nhưng câu hỏi chỉ hỏi từ “it” chính làm chủ thể.
=> it = a personal account of pain
Đáp án: C
Question 34: Điều nào sau đây KHÔNG được nêu trong bài về sự vươn lên và ảnh hưởng của Oprah?
A. Bà xuất thân từ nghèo khó và một tuổi thơ nhiều biến động.
B. Bà trở thành người phụ nữ Mỹ gốc Phi đầu tiên dẫn một chương trình trò chuyện ban ngày thành công trên phạm vi toàn quốc.
C. Bà tránh nói về những vấn đề đau đớn cá nhân để bảo vệ uy quyền của mình.
D. Bà giúp cho sự hiện diện công khai trở nên cởi mở và dễ tiếp cận hơn.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“Born into poverty and shaped by a troubled childhood, she later became the first African American woman to host a successful national daytime talk show. What made that rise remarkable was not fame alone. It was the way she made visibility feel less like display and more like access.”
(Sinh ra trong nghèo khó và được hình thành bởi một tuổi thơ nhiều biến động, sau này bà trở thành người phụ nữ Mỹ gốc Phi đầu tiên dẫn một chương trình trò chuyện ban ngày thành công trên phạm vi toàn quốc. Điều làm sự vươn lên ấy trở nên đáng chú ý không chỉ là danh tiếng. Đó là cách bà khiến sự hiện diện công khai bớt giống sự phô bày và giống sự mở lối tiếp cận hơn.)
Đoạn 2:
“She was admired not only for professional success but for turning emotional candour into media power... In that model, a personal account of pain did not automatically weaken authority. In some cases, it deepened it.”
(Bà được ngưỡng mộ không chỉ vì thành công nghề nghiệp mà còn vì biến sự chân thành cảm xúc thành sức mạnh truyền thông... Trong mô hình đó, một câu chuyện cá nhân về nỗi đau không tự động làm suy yếu uy quyền. Trong vài trường hợp, nó còn làm uy quyền ấy sâu hơn.)
Bài nêu trực tiếp A, B và D. Ngược lại, C đi ngược hẳn với đoạn 2. Tác giả nói Oprah không né tránh nỗi đau để giữ authority; trái lại, sự chân thành cảm xúc và việc đưa nỗi đau cá nhân ra công khai đôi khi còn làm authority sâu hơn. Vì vậy C là điều không được nêu, và còn sai với nội dung bài.
Đáp án: C
Question 35: Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“That shift changed the mechanics of success. Before Oprah, public achievement often depended on appearing unreachable, polished beyond ordinary life. Her talk show moved in another direction. She was admired not only for professional success but for turning emotional candour into media power. The programme’s uplifting, therapeutic tone, along with her book club, magazine, and later network, helped create a model in which influence could grow through recognition rather than distance. In that model, a personal account of pain did not automatically weaken authority. In some cases, it deepened it.”
(Sự thay đổi ấy đã làm đổi cơ chế của thành công. Trước Oprah, thành tựu công khai thường phụ thuộc vào việc trông như không thể với tới, được trau chuốt vượt khỏi đời sống bình thường. Chương trình của bà đi theo hướng khác. Bà được ngưỡng mộ không chỉ vì thành công nghề nghiệp mà còn vì biến sự chân thành cảm xúc thành sức mạnh truyền thông. Sắc thái truyền cảm hứng, mang tính chữa lành của chương trình, cùng với câu lạc bộ sách, tạp chí và sau này là mạng lưới truyền thông của bà, đã giúp tạo ra một mô hình trong đó ảnh hưởng có thể phát triển nhờ sự nhận ra và đồng cảm thay vì khoảng cách. Trong mô hình đó, một câu chuyện cá nhân về nỗi đau không tự động làm suy yếu uy quyền. Trong vài trường hợp, nó còn làm uy quyền ấy sâu hơn.)
Ý chính của đoạn là: Oprah tạo ra một mô hình thành công mới, trong đó việc chia sẻ cảm xúc và sự tổn thương cá nhân có thể làm tăng ảnh hưởng thay vì làm yếu đi authority.
A. Đế chế truyền thông của Oprah thành công chủ yếu vì nó duy trì các chuẩn mực truyền thống của kiểu thành tựu không thể với tới do những người đi trước thiết lập. Sai. Cụm sai là “maintained the traditional standards of unreachable achievement”. Đoạn nói ngược lại: “Her talk show moved in another direction.”
B. Sự thay đổi trong động lực truyền thông cho phép uy quyền nghề nghiệp được giữ nguyên ngay cả khi một nhân vật công khai quyết định giữ kín những khó khăn cá nhân. Sai. Cụm sai là “keep their personal struggles private”. Đoạn nhấn vào việc Oprah biến “emotional candour” thành media power, tức là chia sẻ chứ không giấu kín.
C. Oprah tiên phong một mô hình nghề nghiệp mới trong đó việc chia sẻ những tổn thương cá nhân giúp củng cố chứ không làm suy giảm ảnh hưởng của một người lãnh đạo công chúng. Đúng. Đáp án này giữ đúng lõi của các cụm “turning emotional candour into media power” và “a personal account of pain did not automatically weaken authority. In some cases, it deepened it.”
D. Sự chân thành cảm xúc chỉ hiệu quả trong việc xây dựng sức mạnh truyền thông khi nó đi kèm với thành công thương mại của câu lạc bộ sách và mạng lưới truyền hình. Sai. Cụm sai là “only effective when”. Đoạn không hề đặt điều kiện duy nhất như vậy. Các hoạt động như book club, magazine, network chỉ được nêu như phần của mô hình ảnh hưởng rộng hơn, không phải điều kiện bắt buộc duy nhất.
Đáp án: C
Question 36: Từ “uplifting” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với từ nào?
A. hopeful /ˈhəʊpfl/ (adj): đầy hi vọng
B. comforting /ˈkʌmftɪŋ/ (adj): an ủi
C. encouraging /ɪnˈkʌrɪdʒɪŋ/ (adj): khích lệ
D. depressing /dɪˈpresɪŋ/ (adj): gây chán nản, u ám
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 2:
“The programme’s uplifting, therapeutic tone...”
(Sắc thái truyền cảm hứng, mang tính chữa lành của chương trình...)
“Uplifting” ở đây mang sắc thái tích cực, nâng đỡ tinh thần, khiến người ta thấy nhẹ hơn và có hi vọng hơn. Trong bốn đáp án, chỉ “depressing” đi theo hướng ngược lại, tức là làm người ta nặng nề, u ám, sa sút tinh thần.
=> uplifting >< depressing
Đáp án: D
Question 37: Điều gì được gợi ra ở đoạn 3?
A. Hoạt động từ thiện của Oprah trở nên hiệu quả chủ yếu vì nó tránh các chủ đề cảm xúc.
B. Nhận thức công khai lớn hơn lúc nào cũng trực tiếp dẫn đến lòng trắc ẩn sâu sắc hơn và sự trợ giúp thực tế.
C. Việc làm cho đau khổ trở nên dễ thấy hơn có thể khơi gợi sự quan tâm, nhưng cũng có thể biến nỗi đau thành thứ để người ta tiêu thụ.
D. Khán giả thường đã giữ những mục tiêu ấy ở rất gần họ từ rất lâu trước khi Oprah bắt đầu lên tiếng.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3:
“By speaking openly about child abuse... she helped raise awareness... Her success made certain forms of suffering more publicly discussable, more accessible to sympathy, perhaps even to action. Once pain becomes part of a successful public identity, media can begin to package vulnerability as something consumable. Awareness may widen; so can appetite.”
(Bằng việc nói công khai về lạm dụng trẻ em... bà đã giúp nâng cao nhận thức... Thành công của bà khiến một số dạng đau khổ trở nên có thể được nói đến công khai hơn, dễ được cảm thông hơn, có lẽ thậm chí dẫn tới hành động. Một khi nỗi đau trở thành một phần của bản sắc công khai thành công, truyền thông có thể bắt đầu đóng gói sự tổn thương thành thứ có thể tiêu thụ. Nhận thức có thể mở rộng; lòng ham muốn nhìn ngắm cũng vậy.)
Đoạn này gợi ra hai mặt cùng lúc. Một mặt, visibility of suffering có thể mở rộng awareness và sympathy. Mặt khác, chính visibility đó cũng có thể khiến pain bị “package[d]... as something consumable.” Vì vậy C là bước rút ra đúng nhất. A sai vì đoạn nói Oprah speaking openly about emotional pain, không phải tránh nó. B sai vì từ “always” tuyệt đối hóa quá mức; bài chỉ nói “perhaps even to action.” D sai vì bài nói nhiều viewers trước đó “might otherwise have kept [these causes] at a distance.”
Đáp án: C
Question 38: Câu nào sau đây diễn đạt đúng nhất hai câu sau?
“What made that rise remarkable was not fame alone. It was the way she made visibility feel less like display and more like access.”
(Điều làm sự vươn lên ấy trở nên đáng chú ý không chỉ là danh tiếng. Đó là cách bà khiến sự hiện diện công khai bớt giống sự phô bày và giống sự mở lối tiếp cận hơn.)
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 1:
“What made that rise remarkable was not fame alone. It was the way she made visibility feel less like display and more like access.”
(Điều làm sự vươn lên ấy trở nên đáng chú ý không chỉ là danh tiếng. Đó là cách bà khiến sự hiện diện công khai bớt giống sự phô bày và giống sự mở lối tiếp cận hơn.)
Ý cốt lõi của câu gốc là: Oprah quan trọng không chỉ vì became famous, mà vì bà làm public visibility trở nên human, reachable, accessible hơn.
A. Oprah trở nên đặc biệt chủ yếu vì danh tiếng cho phép bà thể hiện mình thanh lịch hơn các nhân vật truyền thông trước đó. Sai. Cụm sai là “mainly because fame allowed her...” Câu gốc nói “not fame alone”, và cũng không nhấn vào elegance.
B. Sự vươn lên của Oprah có ý nghĩa vì sự hiện diện công khai cho bà lối đi dễ hơn vào các giới tinh hoa xã hội và các thiết chế truyền thông. Sai. Cụm sai là “entry into elite social circles and media institutions”. Bài không nói về chuyện vào giới tinh hoa; trọng tâm là how visibility felt to the public.
C. Tầm quan trọng của Oprah không chỉ nằm ở việc trở nên nổi tiếng, mà còn ở chỗ bà khiến sự hiện diện công khai trở nên con người hơn và dễ với tới hơn. Đúng. Đáp án này giữ đủ hai nửa ý “not fame alone” và “less like display and more like access.”
D. Oprah nổi bật vì bà biến sự xuất hiện trên truyền thông thành một kiểu trình diễn trau chuốt hơn cho khán giả. Sai. Cụm sai là “more polished form of performance”. Câu gốc đi theo hướng ngược lại: less like display, not more polished display.
Đáp án: C
Question 39: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc?
A. Các nền tảng truyền thông từ trước đến nay vốn tự nhiên thích hợp để nuôi dưỡng sự đồng cảm chân thật mà không có bất kì động cơ thương mại nào.
B. Sự quan tâm của công chúng đối với chấn thương cá nhân của người nổi tiếng có thể dẫn đến một kiểu nhìn ngắm tò mò thay vì lòng trắc ẩn thật sự.
C. Ngôi trường của Oprah dành cho các bé gái được lập ra chủ yếu để chứng minh rằng uy quyền nghề nghiệp của bà vẫn không hề bị ảnh hưởng bởi quá khứ.
D. Trước thời Oprah, một người sinh ra trong nghèo khó hoàn toàn không thể đạt được danh tiếng toàn quốc ở Hoa Kỳ.
Căn cứ vào thông tin:
Đoạn 3–4:
“Once pain becomes part of a successful public identity, media can begin to package vulnerability as something consumable. Awareness may widen; so can appetite.”
“It is also an uneasy one. For when pain enters the spotlight, the moral question changes. Are we learning to care more deeply, or merely becoming better at watching other people bleed in a form polished enough to inspire us?”
(Một khi nỗi đau trở thành một phần của bản sắc công khai thành công, truyền thông có thể bắt đầu đóng gói sự tổn thương thành thứ có thể tiêu thụ. Nhận thức có thể mở rộng; lòng ham muốn nhìn ngắm cũng vậy.)
(Đó cũng là một sự mở rộng đầy bất an. Vì khi nỗi đau bước vào ánh đèn sân khấu, câu hỏi đạo đức thay đổi. Liệu chúng ta đang học cách quan tâm sâu sắc hơn, hay chỉ đơn thuần ngày càng giỏi hơn trong việc nhìn người khác chảy máu dưới một hình thức đủ trau chuốt để truyền cảm hứng cho ta?)
Từ hai đoạn này có thể suy ra rằng public engagement with a celebrity’s pain không phải lúc nào cũng là empathy thật; nó có thể trượt sang appetite, consumption, watching. Đó chính là ý của B. A sai vì bài không hề lí tưởng hóa media như thế. C là suy diễn thêm mục đích mà bài không nói. D tuyệt đối hóa “impossible”, vượt xa dữ kiện bài.
Đáp án: B
Question 40: Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bài?
Căn cứ vào thông tin:
Toàn bài:
Bài viết ca ngợi Oprah vì bà đã làm thay đổi mô hình thành công công khai bằng sự cởi mở cảm xúc và khả năng khiến visibility trở nên gần gũi hơn; đồng thời bài cũng đặt ra câu hỏi đạo đức về việc truyền thông có thể biến nỗi đau thành chất liệu công khai dễ tiêu thụ.
A. Oprah dùng ảnh hưởng của mình để hỗ trợ các hoạt động từ thiện và mở rộng cơ hội giáo dục cho các bé gái thiệt thòi ở Nam Phi. Sai. Đáp án này quá hẹp, chỉ lấy một phần ví dụ ở đoạn 3 mà bỏ mất trục chính của bài.
B. Truyền thông hiện đại thường thích kiểu thành công trau chuốt hơn những thực tế khó chịu hơn phía sau đau khổ của con người. Sai. Đáp án này chỉ giữ được phần phê phán truyền thông, nhưng bỏ mất vai trò riêng của Oprah trong việc redefining success.
C. Oprah tái định nghĩa thành công bằng sự cởi mở cảm xúc, đồng thời cũng làm nảy sinh những câu hỏi đạo đức khó về việc biến nỗi đau thành chất liệu công khai. Đúng. Đáp án này giữ đúng cả hai nửa lớn nhất của bài: Oprah’s redefinition of success and the ethical tension around publicized pain.
D. Sự vươn lên của Oprah trong truyền thông chủ yếu được hình thành bởi ảnh hưởng công khai mà bà xây dựng qua truyền hình và các hoạt động liên quan. Sai. Đáp án này quá chung và quá bề mặt; nó không nắm được điểm riêng nhất của bài là emotional openness and ethical unease.