Read the following passage about Nosophobia and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Read the following passage about Nosophobia and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks 18 to 22.
Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease, (18) ____________. This phenomenon, (19) ____________, manifests in individuals who experience extreme distress at the thought of contracting a specific disease. People suffering from nosophobia often find themselves consumed with irrational worry, even when they have no real evidence to support their fears.
Motivated by sensationalized media stories, (20) ____________. The continuous flood of health-related headlines, particularly those that emphasize rare or severe illnesses, can intensify feelings of helplessness and dread. As a result, individuals with nosophobia may become hyper-aware of potential symptoms and overestimate their chances of developing these conditions. (21) ____________.
In addition to the media’s influence, individuals with nosophobia often engage in unhealthy coping mechanisms to alleviate their concerns. These may include excessive online research, avoiding certain environments, or seeking frequent medical tests, all of which provide only temporary relief. (22) ____________. Over time, this pattern can lead to more severe mental health issues, such as generalized anxiety disorder or depression, if left unaddressed.
(Adapted from Healthline)
Question 18:
A. are a mental health condition impacting a large part of the population
B. having constituted a mental health concern for a vast section of the population
C. that describes a psychological state that influences a notable portion of the population
D. is a psychological condition that affects a significant portion of the population
Question 19:
A. causing by a heightened sensitivity to sickness and an overpowering sense of anxiety regarding one’s susceptibility to a range of diseases and health problems
B. which linked to an intensified awareness of health risks and a pervasive anxiety about one’s potential vulnerability to different medical conditions
C. attributed to a heightened sensitivity to illness and an overwhelming sense of anxiety about one’s vulnerability to various diseases and health conditions
D. which result from a stronger sensitivity to health concerns and a pervasive fear of vulnerability to various ailments and medical conditions
Question 20:
A. health risks dominate contemporary news outlets, frequently exaggerating them to amplify public fear and anxiety
B. contemporary news outlets frequently exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety
C. governments frequently exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety through contemporary news outlets
D. it is common for contemporary news outlets to exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiet
Question 21:
A. This fear-driven cycle rarely causes obsessive health-checking, mitigating the emotional turmoil and constant alertness
B. Watching documentaries about medical breakthroughs, many people feel a sense of hope and curiosity
C. This emotional turmoil often results in a fear-driven cycle, which enhances constant alertness and obsessive health-checking habits
D. This constant alertness frequently leads to obsessive health-checking habits, intensifying a fear-driven cycle that worsens their emotional turmoil
Question 22:
A. Searching for rare medical conditions late at night, some individuals may develop a false sense of expertise
B. Pursuing the fear of reassurance strengthens the consistency of threatening health
C. Seeking reassurance and control strengthens the fear of constant health threats
D. Looking for constant reassurance and control, threats to the health of fear
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 18: Nosophobia, also known as the fear of developing a particular disease, (18) ____________.
A. are a mental health condition impacting a large part of the population
B. having constituted a mental health concern for a vast section of the population
C. that describes a psychological state that influences a notable portion of the population
D. is a psychological condition that affects a significant portion of the population
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (18)?
A. là một tình trạng sức khỏe tâm thần ảnh hưởng đến một bộ phận lớn dân số (chia số nhiều)
B. đã cấu thành một mối quan ngại sức khỏe tâm thần đối với một phần lớn dân số (phân từ hoàn thành)
C. mà mô tả một trạng thái tâm lý ảnh hưởng đến một bộ phận đáng kể dân số (mệnh đề quan hệ)
D. là một tình trạng tâm lý ảnh hưởng đến một bộ phận đáng kể dân số (động từ chính))
Giải thích:
∙ Chủ ngữ "Nosophobia" là số ít, cần một động từ chính chia ở ngôi thứ 3 số ít.
∙ A. are: sai chia ngôi số nhiều → SAI.
∙ B. having constituted: không phải động từ chính → SAI.
∙ C. that describes: mệnh đề quan hệ, thiếu động từ chính → SAI.
∙ D. is...: động từ chính chia số ít, phù hợp cấu trúc → ĐÚNG.
Question 19: This phenomenon, (19) ____________, manifests in individuals who experience extreme distress at the thought of contracting a specific disease.
A. causing by a heightened sensitivity to sickness and an overpowering sense of anxiety regarding one's susceptibility to a range of diseases and health problems
B. which linked to an intensified awareness of health risks and a pervasive anxiety about one's potential vulnerability to different medical conditions
C. attributed to a heightened sensitivity to illness and an overwhelming sense of anxiety about one's vulnerability to various diseases and health conditions
D. which result from a stronger sensitivity to health concerns and a pervasive fear of vulnerability to various ailments and medical conditions
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (19)?
A. (đang) gây ra bởi sự nhạy cảm tăng cao với bệnh tật và một cảm giác lo âu mãnh liệt về khả năng bị mắc nhiều loại bệnh và vấn đề sức khỏe (V-ing chủ động sai vai)
B. (mà) đã liên kết với một nhận thức tăng cường về rủi ro sức khỏe và một sự lo âu lan tỏa về khả năng dễ bị tổn thương với các tình trạng y tế khác nhau (sai dạng V)
C. được quy cho sự nhạy cảm tăng cao với bệnh tật và một cảm giác lo âu áp đảo về khả năng dễ bị tổn thương với nhiều loại bệnh và tình trạng sức khỏe (V-ed bị động đúng)
D. (mà) bắt nguồn từ một sự nhạy cảm mạnh hơn với các mối quan ngại sức khỏe và một nỗi sợ lan tỏa về khả năng dễ bị tổn thương với nhiều loại bệnh và tình trạng y tế (sai chia ngôi))
Giải thích:
∙ Câu đã có động từ chính "manifests", chỗ trống cần mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động (hiện tượng BỊ quy cho...).
∙ A. causing: dạng chủ động → SAI.
∙ B. which linked: sai cấu trúc bị động (thiếu "is") → SAI.
∙ C. attributed to: rút gọn mệnh đề quan hệ bị động → ĐÚNG.
∙ D. which result: sai chia động từ số nhiều → SAI.
Question 20: Motivated by sensationalized media stories, (20) ____________.
A. health risks dominate contemporary news outlets, frequently exaggerating them to amplify public fear and anxiety
B. contemporary news outlets frequently exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety
C. governments frequently exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety through contemporary news outlets
D. it is common for contemporary news outlets to exaggerate health risks, amplifying public fear and anxiety
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (20)?
A. các rủi ro sức khỏe chiếm ưu thế trong các phương tiện truyền thông hiện đại, thường xuyên phóng đại chúng để gia tăng nỗi sợ và lo âu của công chúng (sai chủ ngữ logic)
B. các phương tiện truyền thông hiện đại thường xuyên phóng đại các rủi ro sức khỏe, gia tăng nỗi sợ và lo âu của công chúng (chủ ngữ đúng)
C. các chính phủ thường xuyên phóng đại các rủi ro sức khỏe, gia tăng nỗi sợ và lo âu của công chúng thông qua các phương tiện truyền thông hiện đại (chủ ngữ sai)
D. việc các phương tiện truyền thông hiện đại phóng đại các rủi ro sức khỏe là điều phổ biến, gia tăng nỗi sợ và lo âu của công chúng (chủ ngữ giả "it" sai logic))
Giải thích:
∙ Cấu trúc "V-ed..., S + V" yêu cầu chủ ngữ chính (S) phải là đối tượng BỊ tác động bởi hành động ở vế đầu (bị thúc đẩy bởi tin giật gân).
∙ A. health risks: không thể "bị thúc đẩy" bởi tin tức → SAI.
∙ B. contemporary news outlets: kênh tin tức bị thúc đẩy bởi tin giật gân → ĐÚNG.
∙ C. governments: sai bối cảnh bài viết → SAI.
∙ D. it is common: dùng chủ ngữ giả, lỗi dangling modifier → SAI.
Question 21: As a result, individuals with nosophobia may become hyper-aware of potential symptoms and overestimate their chances of developing these conditions. (21) ____________.
A. This fear-driven cycle rarely causes obsessive health-checking, mitigating the emotional turmoil and constant alertness
B. Watching documentaries about medical breakthroughs, many people feel a sense of hope and curiosity
C. This emotional turmoil often results in a fear-driven cycle, which enhances constant alertness and obsessive health-checking habits
D. This constant alertness frequently leads to obsessive health-checking habits, intensifying a fear-driven cycle that worsens their emotional turmoil
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (21)?
A. Vòng quay do nỗi sợ này HIẾM KHI gây ra việc kiểm tra sức khỏe ám ảnh, làm DỊU sự rối loạn cảm xúc và sự cảnh giác liên tục (trái mạch tiêu cực)
B. Khi xem các phim tài liệu về những đột phá y học, nhiều người cảm thấy hy vọng và tò mò (trái mạch + lệch chủ đề)
C. Sự rối loạn cảm xúc này thường dẫn đến vòng quay do nỗi sợ, tăng cường sự cảnh giác liên tục và thói quen kiểm tra sức khỏe ám ảnh (sai logic nhân quả)
D. Sự cảnh giác liên tục này thường xuyên dẫn đến các thói quen kiểm tra sức khỏe ám ảnh, làm trầm trọng thêm vòng quay do nỗi sợ làm tệ hơn sự rối loạn cảm xúc của họ (logic chuẩn))
Giải thích:
∙ Câu trước nêu về việc "nhạy cảm quá mức". Câu này cần tiếp nối mạch logic dẫn đến hệ quả nặng hơn là "kiểm tra sức khỏe ám ảnh".
∙ A. rarely causes / mitigating: trái mạch tiêu cực → SAI.
∙ B. hope and curiosity: trái mạch tiêu cực → SAI.
∙ C. đảo ngược chuỗi nhân quả → SAI.
∙ D. "This constant alertness" tham chiếu tốt và đúng logic nhân quả → ĐÚNG.
Question 22: These may include excessive online research, avoiding certain environments, or seeking frequent medical tests, all of which provide only temporary relief. (22) ____________.
A. Searching for rare medical conditions late at night, some individuals may develop a false sense of expertise
B. Pursuing the fear of reassurance strengthens the consistency of threatening health
C. Seeking reassurance and control strengthens the fear of constant health threats
D. Looking for constant reassurance and control, threats to the health of fear
(Câu nào sau đây phù hợp nhất ở vị trí (22)?
A. Khi tìm kiếm các tình trạng y tế hiếm gặp vào ban đêm, một số cá nhân có thể phát triển cảm giác chuyên môn giả tạo (lệch trục - không liên quan vòng xoáy lo âu)
B. Theo đuổi nỗi sợ trấn an củng cố tính nhất quán của sức khỏe đe dọa (vô nghĩa)
C. Việc tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát củng cố nỗi sợ về các mối đe dọa sức khỏe liên tục (logic chuẩn)
D. Tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát liên tục, mối đe dọa đối với sức khỏe của nỗi sợ (sai cấu trúc, thiếu V chính))
Giải thích:
∙ Cần giải thích tại sao các hành vi đối phó tạm thời (kiểm tra y tế, tra cứu mạng) lại làm trầm trọng thêm vấn đề ở câu sau.
∙ A. phát triển chuyên môn giả tạo (sai trục nội dung) → SAI.
∙ B. vô nghĩa → SAI.
∙ C. "tìm kiếm sự trấn an củng cố nỗi sợ" đúng mạch nhân quả → ĐÚNG.
∙ D. thiếu động từ chính và vô nghĩa → SAI.
NOSOPHOBIA - NỖI SỢ MẮC BỆNH
Nosophobia, hay còn gọi là nỗi sợ mắc một căn bệnh cụ thể, là một tình trạng tâm lý ảnh hưởng đến một bộ phận đáng kể dân số. Hiện tượng này, được quy cho sự nhạy cảm tăng cao với bệnh tật và một cảm giác lo âu áp đảo về khả năng dễ bị tổn thương trước các bệnh tật và tình trạng sức khỏe, biểu hiện ở những cá nhân trải qua sự đau khổ tột độ khi nghĩ về việc mắc một căn bệnh cụ thể. Những người mắc nosophobia thường thấy mình bị ám ảnh bởi những lo lắng phi lý, ngay cả khi không có bằng chứng thực tế nào để củng cố nỗi sợ đó.
Bị thúc đẩy bởi các câu chuyện giật gân trên truyền thông, các kênh tin tức hiện đại thường xuyên phóng đại các rủi ro sức khỏe, gia tăng nỗi sợ và lo âu của công chúng. Dòng tin tức sức khỏe liên tục, đặc biệt là những bài nhấn mạnh đến các bệnh hiếm gặp hoặc nghiêm trọng, có thể khuếch đại cảm giác bất lực và sợ hãi. Hậu quả là, những người mắc nosophobia có thể trở nên quá mức cảnh giác với các triệu chứng tiềm ẩn và đánh giá quá cao khả năng bản thân mắc phải các bệnh này. Sự cảnh giác liên tục này thường xuyên dẫn đến các thói quen kiểm tra sức khỏe ám ảnh, làm trầm trọng thêm vòng quay do nỗi sợ làm tệ hơn sự rối loạn cảm xúc của họ.
Ngoài ảnh hưởng của truyền thông, những người mắc chứng sợ bệnh tật thường tìm đến các cơ chế đối phó không lành mạnh để xoa dịu nỗi lo lắng của họ. Chúng có thể bao gồm việc tìm kiếm thông tin trực tuyến quá mức, né tránh một số môi trường nhất định hoặc thường xuyên đi kiểm tra y tế, tất cả những điều này chỉ mang lại sự giảm nhẹ tạm thời. Việc tìm kiếm sự trấn an và kiểm soát củng cố nỗi sợ về các mối đe dọa sức khỏe liên tục. Theo thời gian, kiểu hành vi này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe tâm thần nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như rối loạn lo âu lan tỏa hoặc trầm cảm, nếu không được điều trị.
