Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that b...
Phương Thảo
Thành viên cộng đồng
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 15 to 20.
While some people remain passive observers, (15) ____________ become catalysts for positive transformation in our world. As environmental concerns grow, our youth are (16) ____________ to elderly residents, breaking down generational barriers. The (17) ____________ between different community groups has created unprecedented momentum. (18) ____________ sustainable practices, our neighborhood has become a model for others. The (19) ____________ of our daily choices ripples through generations. A (20) ____________ of groundbreaking solutions has sprouted from our community's grassroots movement.
Question 15: A. other B. another C. the others D. others
Question 16:
A. moving forward B. stepping up C. looking into D. reaching out
Question 17: A. partnership B. synergy C. collaboration D. interaction
Question 18: A. On behalf of B. In addition to C. In spite of D. With regard to
Question 19: A. impact B. consequence C. mindfulness D. legacy
Question 20: A. wealth B. quantity C. amount D. piece
Thầy Minh Tuấn
Chuyên giaĐã trả lời ngày 21/09/2026
Question 15:
A. other
B. another
C. the others D. others
Giải thích:
- A. other - SAI: "Other" phải đi kèm với một danh từ số nhiều phía sau.
- B. another - SAI: "Another" đi với danh từ số ít, không phù hợp để làm chủ ngữ số nhiều thay thế cho "people".
- C. the others - SAI: "The others" chỉ những người còn lại cuối cùng trong một nhóm xác định, không phù hợp ngữ cảnh so sánh chung chung này.
- D. others - ĐÚNG: "Others" đóng vai trò là đại từ, thay thế cho "other people" để đối lập với "some people" ở đầu câu.
Question 16:
A. moving forward
B. stepping up
C. looking into D. reaching out
Giải thích:
- A. moving forward - SAI: Nghĩa là tiến lên phía trước, không đi với giới từ "to" để chỉ sự kết nối người với người.
- B. stepping up - SAI: Nghĩa là tăng cường hoặc đảm nhận trách nhiệm, không phù hợp ngữ cảnh giao tiếp.
- C. looking into - SAI: Nghĩa là điều tra, xem xét.
- D. reaching out - ĐÚNG: "Reaching out to someone" có nghĩa là chủ động liên kết, giúp đỡ hoặc kết nối với ai đó.
Question 17:
A. partnership B. synergy
C. collaboration
D. interaction
Giải thích:
- A. partnership - SAI: Thường dùng cho mối quan hệ đối tác chính thức giữa các tổ chức.
- B. synergy - ĐÚNG: "Synergy" (sự cộng hưởng) diễn tả việc các nhóm hợp tác tạo ra một kết quả/động lực lớn hơn tổng các phần riêng lẻ, phù hợp với từ "momentum" phía sau.
- C. collaboration - SAI: Nghĩa là sự hợp tác chung chung, không làm bật lên ý nghĩa tạo ra động lực mạnh mẽ như "synergy".
- D. interaction - SAI: Chỉ là sự tương tác qua lại, không mang tính mục đích hợp tác cao.
Question 18:
A. On behalf of
B. In addition to
C. In spite of D. With regard to
Giải thích:
- A. On behalf of - SAI: "Thay mặt cho", không hợp nghĩa khi nói về các thực hành bền vững.
- B. In addition to - SAI: "Bên cạnh việc", đòi hỏi vế sau phải bổ sung thêm một ý tương tự.
- C. In spite of - SAI: "Mặc dù", chỉ sự nhượng bộ, không hợp logic câu.
- D. With regard to - ĐÚNG: "Xét về/Liên quan đến", dùng để dẫn dắt chủ đề về các thực hành bền vững khiến khu phố thành hình mẫu.
Question 19:
A. impact
B. consequence C. mindfulness
D. legacy
Giải thích:
- A. impact - SAI: "Tác động", thường là kết quả khách quan, không phải là một phẩm chất của sự lựa chọn.
- B. consequence - SAI: "Hậu quả", thường mang nghĩa tiêu cực.
- C. mindfulness - ĐÚNG: "Mindfulness" (sự tỉnh thức/ý thức) trong các lựa chọn hàng ngày giúp tạo ra thay đổi tích cực xuyên thế hệ.
- D. legacy - SAI: "Di sản", là cái để lại sau cùng, không phải là thứ "lan tỏa" từ lựa chọn hàng ngày như ý của câu
Question 20: A. wealth
B. quantity
C. amount
D. piece
Giải thích:
- A. wealth - ĐÚNG: Cụm từ "a wealth of something" có nghĩa là một lượng rất lớn hoặc sự phong phú của cái gì đó.
- B. quantity - SAI: "Số lượng", thường dùng cho các vật đếm được cụ thể, không đi với "of groundbreaking solutions" theo cách tự nhiên này.
- C. amount - SAI: Dùng cho danh từ không đếm được.
- D. piece - SAI: Chỉ một đơn vị nhỏ hoặc một mảnh
Dịch: Trong khi một số người vẫn là những người quan sát thụ động, những người khác trở thành chất xúc tác cho sự thay đổi tích cực trong thế giới của chúng ta. Khi các mối quan tâm về môi trường ngày càng gia tăng, giới trẻ của chúng ta đang chủ động kết nối với những cư dân lớn tuổi, phá bỏ rào cản thế hệ. Sự cộng hưởng giữa các nhóm cộng đồng khác nhau đã tạo ra động lực chưa từng có. Xét về các thực hành bền vững, khu dân cư của chúng ta đã trở thành một hình mẫu cho những nơi khác. Sự ý thức / cân nhắc trong các lựa chọn hằng ngày của chúng ta lan tỏa qua nhiều thế hệ. Một sự phong phú của các giải pháp mang tính đột phá đã nảy nở từ phong trào cộng đồng cơ sở của chúng ta.
