Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 3. Ở người, xét một gene có 3 allele (A 1 , A 2 , A 3 ) nằm trên NST 21. Một gia đình có bố mẹ đều bình th...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 21
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

Câu 3. Ở người, xét một gene có 3 allele (A1, A2, A3) nằm trên NST 21. Một gia đình có bố mẹ đều bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down. Bằng kĩ thuật di truyền, người ta đã tiến hành phân tích và xác định được sự có mặt các allele của gene này trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng dưới đây. Dấu “+” thể hiện sự có mặt, dấu “-” thể hiện sự không có mặt của một allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

a) Kiểu gene của bố về gene này là A1A2.

b) Người con mang đầy đủ các loại allele A1, A2 và A3 và có ba bản sao của NST 21.

c) Giả sử rối loạn xảy ra ở giảm phân I của bố, mẹ giảm phân bình thường, giao tử của bố có thể mang chỉ A1 hoặc chỉ A3.

d) Giả sử rối loạn xảy ra ở giảm phân I của mẹ, bố giảm phân bình thường, người con chỉ có thể nhận giao tử mang một allele A3 của bố.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống th...

Đề bài

Câu 2: Hai quần thể động vật bị ngăn cách bởi một dãy núi trong thời gian dài. Khi điều kiện sống thay đổi, chúng không còn giao phối được với nhau. Hiện tượng này được gọi là quá trình

A.  chọn lọc nhân tạo trong môi trường tự nhiên.

B.  hình thành loài mới do cách li địa lí kéo dài.

C.  sự xuất hiện đồng thời của nhiều đột biến có lợi.

D.  tiến hóa hội tụ do điều kiện sống giống nhau.

Sinh Học

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên: Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thứ...

Đề bài

Câu 3: Hình 2 thể hiện một chuỗi thức trong tự nhiên:

Giả sử hệ sinh thái không có nguồn bổ sung thức ăn khác, nếu số lượng ếch giảm mạnh do dịch bệnh, dự đoán nào sau đây là đúng?

A.  số lượng châu chấu tăng do giảm áp lực bị săn bắt.

B.  số lượng cỏ giảm vì bị châu chấu tiêu thụ ít hơn.

C.  số lượng rắn tăng do nguồn thức ăn dồi dào hơn.

D.  số lượng đại bàng tăng do hệ sinh thái được phục hồi. 

 

Sinh Học

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đa...

Đề bài

Dùng thông tin sau để trả lời câu 4 và câu 5: Hình 3 dưới đây mô tả sáu tế bào (A, B, C, D, E, F) đang ở các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào. Các tế bào không được sắp xếp theo đúng trình tự diễn ra của chu kì tế bào.

Câu 4: Thứ tự đúng các giai đoạn của nguyên phân trong chu kì tế bào được thể hiện qua các hình là:

A.  D → A → F → C → E →
B.                                 
B. A → D → F → C → E →
B.

C.  D → F → C → E → B →
A.                                 
D. A → F → C → E → B →
D.

Sinh Học

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra t...

Đề bài

Câu 5: Nếu cấu trúc được kí hiệu X bị phá hủy hoặc hoạt động không bình thường, hậu quả nào xảy ra trong quá trình nguyên phân?

A.  DNA không được nhân đôi trong pha S.                B. Nhiễm sắc thể không thể co xoắn lại.

C.  Thoi phân bào không được hình thành.                D. Màng nhân không thể tái tạo ở kì cuối.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cá...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Các nhà khoa học tiến hành tách ti thể từ tế bào gan động vật. Tế bào này được phá vỡ trong dung dịch đẳng trương, làm lạnh bằng đá nhằm bảo toàn cấu trúc các bào quan. Dịch tế bào được ly tâm với các mức tốc độ khác nhau để tách riêng các bào quan. Sơ đồ Hình 1 cho thấy các bước ly tâm liên tiếp ở tốc độ thấp, trung bình và cao, tạo ra các viên kết tủa A, B và C trong ống nghiệm. Biết rằng: ly tâm tốc độ thấp giúp lắng các mảnh tế bào lớn, ly tâm tốc độ trung bình giúp lắng các thành phần kích thước trung bình, ly tâm tốc độ cao giúp lắng ribosome và các thành phần nhỏ khác.

Trong thí nghiệm trên, vị trí nào trong ống nghiệm có chứa ti thể nhiều nhất?

A.  Viên kết tủa
A.                 
B. Viên kết tủa
B.                 
C. Viên kết tủa
C.                 
D. Trên tầng mặt.