Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 3. Người ta tiến hành thí nghiệm chuyển gene mã hóa enzyme phân giải xylitol (gene X) vào tế bào E.coli. H...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 21
PT

Phương Thảo

Thành viên cộng đồng

Câu 3. Người ta tiến hành thí nghiệm chuyển gene mã hóa enzyme phân giải xylitol (gene X) vào tế bào E.coli. Hình 5A mô tả cấu tạo của plasmid thể truyền. Gene lacZ mã hóa cho enzyme β-galactosidase, gene ampᴿ mã hóa protein kháng ampicillin. Enzyme β-galactosidase có khả năng phân giải chất X-gal không màu thành sản phẩm màu xanh dương. Do vị trí cắt giới hạn nằm giữa gene lacZ nên nếu gene X được cài thành công thì gene lacZ bị hỏng.

Sau khi đoạn DNA chứa gene X và thể truyền được xử lý riêng rẽ với cùng loại enzyme cắt giới hạn, chúng được trộn với nhau để tái tổ hợp ngẫu nhiên, tạo ra plasmid tái tổ hợp (Hình 5B). Hỗn hợp DNA này lại tiếp tục được cho biến nạp vào một chủng E.coli (đã bị đột biến bất hoạt gene lacZ trong operon Lac). Sau đó đem cấy trải vi khuẩn trên môi trường thạch tối thiểu có bổ sung thêm ampicillin và X-gal, thu được hai dòng tế bào 1 và 2 (Hình 5C).

a) Mục đích của việc sử dụng môi trường có ampicillin là để loại bỏ các tế bào E. coli không tiếp nhận được plasmid.

b) Những tế bào tiếp nhận được plasmid tái tổ hợp (chứa gene X) sẽ hình thành khuẩn lạc màu xanh dương trên môi trường có X-gal.

c) Gene lacZ trong thí nghiệm này đóng vai trò là gene đánh dấu giúp phân biệt giữa plasmid thường và plasmid tái tổ hợp.

d) Nếu một khuẩn lạc có màu trắng, điều đó chứng tỏ gene X đã được chèn thành công vào vị trí cắt giới hạn nằm trong gene lacZ.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phá...

Đề bài

Câu 2: Khi quan sát tế bào của một người bị bệnh "gan nhiễm mỡ", người ta thấy một loại bào quan phát triển rất mạnh để thực hiện chức năng chuyển hóa lipid. Đó là bào quan nào?

A.  Lưới nội chất hạt.      B. Lưới nội chất trơn.          C. Ti thể.              D. Ribosome.

Sinh Học

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài...

Đề bài

Câu 3. Khi phân tích hàm lượng các ion khoáng trong không bào và trong môi trường sống của hai loài tảo Nitella và Valonia người ta thu được kết quả được thể hiện ở Hình 1.

Môi trường sống của tảo Nitella và Valonia được xác định dựa trên nồng độ ion trong môi trường ngoài. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.  Nitella sống ở nước mặn, Valonia sống ở nước ngọt.

B.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước ngọt.

C.  Nitella sống ở nước ngọt, Valonia sống ở nước mặn.

D.  Cả hai loài đều sống trong môi trường nước mặn.

Sinh Học

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong phân tử n...

Đề bài

Câu 4: Một nhà khoa học tiến hành phân tích thành phần phần trăm các loại nucleotide trong  phân tử nucleic acid của 4 đối tượng gây bệnh khác nhau và thu được kết quả như Bảng 1, các vị trí  được kí hiệu “?” là chưa xác định được số liệu cụ thể.

Bảng 1. Kết quả phân tích vật chất di truyền của các mẫu nghiên cứu

 Mẫu vật chất di truyền

 Adenine (A)

 Thymine (T)

 Guanine (G)

 Cytosine (C)

 Uracil (U)

 Mẫu 1

 20%

 0%

 28%

 28%

 24%

 Mẫu 2

 30%

 30%

 ?

 ?

 0%

 Mẫu 3

 ?

 15%

 35%

 ?

 0%

Biết rằng, người ta đã xác định được mẫu 2 và mẫu 3 đều là vật chất di truyền của vi khuẩn và cả ba phân tử nucleic acid được sử dụng để nghiên cứu đều có tổng số nucleotide bằng nhau. Nhận định nào sau đây sai?

 A. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu 3 cao hơn mẫu 2.         

 B. Vật chất di truyền của mẫu 1 là RNA mạch đơn.

 C. Mẫu 2 có tỷ lệ số nucleotide loại G là 20%.        

 D. Chiều dài phân tử của 3 mẫu nucleic acid bằng nhau.

Sinh Học

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá...

Đề bài

Câu 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong một quần thể, người ta phát hiện một cá thể mà tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có 25 nhiễm sắc thể, trong đó cặp số 5 có 3 chiếC. Nhận định nào sau đây là đúng về cá thể này?

A.  Đây là thể tam bội, phát sinh do tất cả các cặp không phân ly.

B.  Đây là thể một, phát sinh do mất một chiếc ở cặp nhiễm sắc thể.

C.  Đây là thể ba, phát sinh có do cặp số 5 không phân ly ở bố hoặc mẹ.

D.  Đây là thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Mộ...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc ung thư do sự xuất hiện của một khối u ác tính. Cơ chế cốt lõi dẫn đến tình trạng này thường liên quan đến sự rối loạn nào sau đây?

A.  Tế bào dừng lại vĩnh viễn ở pha G1 của chu kỳ.

B.  Các điểm kiểm soát chu kỳ tế bào bị mất chức năng.

C.  Quá trình giảm phân diễn ra liên tục tại cơ quan.

D.  Sự tăng cường liên kết giữa các tế bào trong mô.