Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 3. Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 21
MA

Minh Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 3. Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi (nylon-6,6) và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lông bàn chải đánh răng... Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid như sau:

glucose Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác. HOOC–CH=CH–CH=CH–COOH Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.adipic acid (1)

                                                                   (mucic acid)

Trong công nghiệp adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%.

        a) Hiện nay, nylon–6,6 được dùng để sản xuất chỉ nha khoa chứa 90% poly(hexamethylene adipamide). Lượng adipic acid được tạo ra từ 350 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 334 kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) chỉ nha khoa.

        b) Một phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene (–CH2–).

        c) Mucic acid tác dụng hoàn toàn với Br2 (dư) thu được hợp chất có công thức phân tử C6H6O4Br2.

        d) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 13. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng A. phân hủy polymer. B. cắt mạch polymer. C. tă...

Đề bài

Câu 13. Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng


A.  
phân hủy polymer.                 B. cắt mạch polymer.


C.  
tăng mạch polymer.                 D. giữ nguyên mạch polymer.

Hóa Học

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây dùng để nhận biết các ion halide (F–, Cl–, Br–, I–)?


A.  
Ba(NO3)2.         B. H2SO4 loãng.         C. AgNO3.         D. NaNO3.

Hóa Học

Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A. Maltose. B. Cellulose. C. Tinh bột. D. Glucose.

Đề bài

Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?


A.  
Maltose.         B. Cellulose.         C. Tinh bột.         D. Glucose.

Hóa Học

Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi. Cô...

Đề bài

Câu 3. Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và được sản xuất để làm dung môi.

Công thức cấu tạo của ethyl acetate là


A.  
C2H5COOCH3.         B. CH3COOCH3.         C. CH3COOC2H5.         D. HCOOC2H5.

Hóa Học

Câu 18. Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau : Cặp oxi hóa – kh...

Đề bài

Câu 18. Cho các cặp oxi hóa – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng như sau :

Cặp oxi hóa – khử

Zn2+/Zn

Cu2+/Cu

Ni2+/Ni

Al3+/Al

E° (V)

–0,76

+0,34

–0,25

–1,66

Ở điều kiện chuẩn, ion có tính oxi hoá mạnh nhất là


A.  
Al3+.         B. Zn2+.         C. Ni2+.         D. Cu2+.