Câu 24. Sự lãnh đạo cách mạng của Đảng (1930 – 1975) thể hiện qua các đường lối, chủ trương: (1) Năm 1930, Đản...
Đức Anh
Thành viên cộng đồng
Câu 24. Sự lãnh đạo cách mạng của Đảng (1930 – 1975) thể hiện qua các đường lối, chủ trương:
(1) Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối chiến lược “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”; (2) Năm 1951, tại Đại hội II, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương đưa cách mạng Việt Nam tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến chống thực dân xâm lược và kiến quốc; (3) Năm 1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
Những sự kiện trên phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây về đường lối cách mạng Việt Nam qua các giai đoạn dưới sự lãnh đạo của Đảng?
A. Đường lối cách mạng được xác lập và bổ sung trên cơ sở tổng kết thực tiễn đấu tranh.
B. Nội dung đường lối xoay quanh nhiệm vụ giải phóng dân tộc gắn với lộ trình Đổi mới.
C. Đường lối cách mạng duy trì tính nhất quán cả về mục tiêu và phương thức đấu tranh.
D. Quá trình hoạch định đường lối chịu chi phối từ bối cảnh quốc tế hóa và khu vực hóa.
Ban biên tập TaiLieuHay247
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 24. Sự lãnh đạo cách mạng của Đảng (1930 – 1975) thể hiện qua các đường lối, chủ trương:
(1) Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đường lối chiến lược “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”; (2) Năm 1951, tại Đại hội II, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương đưa cách mạng Việt Nam tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến chống thực dân xâm lược và kiến quốc; (3) Năm 1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định con đường phát triển của cách mạng miền Nam là sử dụng bạo lực cách mạng, kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.
Những sự kiện trên phản ánh đúng đặc điểm nào sau đây về đường lối cách mạng Việt Nam qua các giai đoạn dưới sự lãnh đạo của Đảng?
A. Đường lối cách mạng được xác lập và bổ sung trên cơ sở tổng kết thực tiễn đấu tranh.
B. Nội dung đường lối xoay quanh nhiệm vụ giải phóng dân tộc gắn với lộ trình Đổi mới.
C. Đường lối cách mạng duy trì tính nhất quán cả về mục tiêu và phương thức đấu tranh.
D. Quá trình hoạch định đường lối chịu chi phối từ bối cảnh quốc tế hóa và khu vực hóa.
Hướng dẫn giải
A. Đường lối cách mạng được xác lập và bổ sung trên cơ sở tổng kết thực tiễn đấu tranh.
=> Đúng vì: Ba mốc (1930 – 1951 – 1959) cho thấy đường lối cách mạng của Đảng không bất biến mà liên tục được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với thực tiễn từng giai đoạn đấu tranh: 1930: xác định đường lối chiến lược tổng quát; 1951: bổ sung nhiệm vụ “kháng chiến – kiến quốc” phù hợp bối cảnh.
1959: phát triển phương thức đấu tranh ở miền Nam (bạo lực cách mạng). → Thể hiện rõ đặc điểm: hình thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn.
B. Nội dung đường lối xoay quanh nhiệm vụ giải phóng dân tộc gắn với lộ trình Đổi mới.
=> Sai vì: “Đổi mới” (từ 1986) không thuộc giai đoạn 1930–1975.
C. Đường lối cách mạng duy trì tính nhất quán cả về mục tiêu và phương thức đấu tranh.
=> Sai vì: mục tiêu có tính nhất quán, nhưng phương thức đấu tranh thay đổi linh hoạt, nên không thể nói nhất quán cả hai.
D. Quá trình hoạch định đường lối chịu chi phối từ bối cảnh quốc tế hóa và khu vực hóa.
=> Sai vì: có chịu tác động quốc tế, nhưng không bị chi phối.
