Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 22. Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H 2 O 2 bằng dung dịch chuẩn KMnO 4 trong môi trường ac...

◉ 2 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 22
ĐA

Đức Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 22. Một nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ dung dịch H2O2 bằng dung dịch chuẩn KMnO4 trong môi trường acid H2SO4. Phương trình phản ứng (chưa cân bằng):

KMnO4 + H2O2 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + O2 + H2O

- Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch H2O2 pha loãng cho vào bình tam giác, thêm 5 mL H2SO4 2M.

- Bước 2: Chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây. Thể tích KMnO4 tiêu tốn trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,50 mL.

        a) Khi chuẩn độ, dung dịch KMnO4 có thể được cho vào bình tam giác, còn dung dịch H2O2 được cho vào burette.

        b) Nồng độ mol của dung dịch H2O2 ban đầu xác định được là 0,0625 M.

        c) Trong quá trình chuẩn độ, ion MnO4- bị oxi hoá thành Mn2+.

        d) Nếu không thêm H2SO4, phản ứng sẽ tạo kết tủa nâu đen MnO2.

 

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 27. Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự d...

Đề bài

Câu 27. Chỉ số acid (Acid Value - AV) là số miligam KOH cần thiết để trung hòa hết các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo (dầu, mỡ). Một mẫu chất béo có chỉ số acid bằng 7. Để xà phòng hóa hoàn toàn 1 kg mẫu chất béo này cần dùng vừa đủ dung dịch chứa m gam NaOH, thu được dung dịch chỉ chứa muối stearate. Tính chỉ giá trị của m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Hóa Học

Câu 7. Cho phản ứng: H 2 (g) + Cl 2 (g) → 2HCl(g). Biết năng lượng liên kết (E b ) của H-H là 436 kJ...

Đề bài

Câu 7. Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g). Biết năng lượng liên kết (Eb) của H-H là 436 kJ/mol; Cl-Cl là 243 kJ/mol và H-Cl là 432 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH0298) của phản ứng là


A.
 +185 kJ.         B. -185 kJ.         C. -247 kJ.         D. +247 kJ.

Hóa Học

Câu 13. Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid: (a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ t...

Đề bài

Câu 13. Cho các phát biểu sau về tính chất của amino acid:

(a) Amino acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

(b) Ở điều kiện thường, các amino acid là những chất lỏng, dễ tan trong nước.

(c) Amino acid có tính chất lưỡng tính.

(d) Dung dịch glycine làm quỳ tím hóa xanh.

Số phát biểu đúng là


A.
 3.         B. 1.         C. 2.         D. 4.

Hóa Học

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở m...

Đề bài

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến 22. Trong mỗi ý
A. ,
B. ,
C. ,
D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Lysine là một amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, phát triển xương và hỗ trợ sản xuất các enzyme. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,7 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).


A. Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.

        b) 1 mol lysine tác dụng với tối đa 1 mol HCl trong dung dịch.

        c) Trong dung dịch pH = 12,0, lysine tồn tại chủ yếu ở dạng: H2N(CH2)4CH(NH2)COO-.

        d) Trong một thí nghiệm điện di ở pH = 6,0 lysine di chuyển về cực âm (cathode), còn glutamic acid (pI = 3,2) di chuyển về cực dương (anode).

Hóa Học

Câu 3. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH₃COOCH₃ là A. methyl formate. B. vinyl acetate. C. e...

Đề bài

Câu 3. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo CH₃COOCH₃ là


A.
 methyl formate.         B. vinyl acetate.         C. ethyl acetate.         D. methyl acetate.