Sinh Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 2: Hình 8 mô tả sự biến động số lượng cá thể của một quần thể sinh vật nhân thực đơn bào trong môi trường...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 10/09/2026▤ Câu số 20
GH

Trần Gia Huy

Thành viên cộng đồng

Câu 2: Hình 8 mô tả sự biến động số lượng cá thể của một quần thể sinh vật nhân thực đơn bào trong môi trường nuôi cấy giới hạn (bình thí nghiệm).

Hình 8

a. Khoảng thời gian sống thực tế của một cá thể từ lúc sinh ra cho đến khi chết bởi các tác động từ môi trường nuôi cấy trong Hình 7 được gọi là tuổi sinh thái.

b. Tuổi sinh thái thường ngắn hơn tuổi sinh lí. Tuổi sinh lí là đặc điểm không di truyền của loài nên sẽ thay đổi theo giai đoạn phát triển.

c. Ở giai đoạn 1, quần thể đang tăng trưởng mạnh, mức sinh sản lớn hơn nhiều mức tử vong. Điều này đồng nghĩa với việc nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản chiếm ưu thế.

d. Ở giai đoạn 2, khi số lượng cá thể duy trì ổn định quanh mức 280 cá thể/L thì tuổi quần thể giảm mạnh do các cá thể con được sinh ra liên tục.

TS

Cô Nguyễn Thị Sen

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 10/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Sinh Học

Câu 2: Trong quá trình phiên mã, loại nitrogenous base nào sau đây có ở môi trường nội bào nhưng khô...

Đề bài

Câu 2: Trong quá trình phiên mã, loại nitrogenous base nào sau đây có ở môi trường nội bào nhưng không có trong cấu trúc của mạch khuôn?

A.  Adenine.                B. Guanine.                C. Uracil.                        D. Thymine.

Sinh Học

Câu 3 : Một đột biến điểm xảy ra ở vùng khởi động Promoter của một Operon làm thay đổi một cặp nitro...

Đề bài

Câu 3: Một đột biến điểm xảy ra ở vùng khởi động Promoter của một Operon làm thay đổi một cặp nitrogenous base quan trọng. Hệ quả nào sau đây có khả năng xảy ra?
A. Các gene cấu trúc sẽ được phiên mã liên tục ngay cả khi không có chất cảm ứng.
B. Quá trình phiên mã không thể diễn ra do RNA polymerase không bám vào vùng P.
C. Protein do các gene cấu trúc mã hóa sẽ bị thay đổi trình tự sắp xếp các amino acid.
D. Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và không thể bám vào vùng vận hành. 

Sinh Học

Câu 4: Hình 2 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra tại ribosome trong tế bào chất. Các...

Đề bài

Câu 4: Hình 2 mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra tại ribosome trong tế bào chất.

Các kí hiệu A, B, C trong hình lần lượt là:

A.  Bộ ba đối mã của tRNA – amino acid– ribosome.

B.  Bộ ba mã hóa trên mRNA – chuỗi polypeptide – ribosome.

C.  Bộ ba đối mã của tRNA – chuỗi polypeptide – ribosome.

D.  Bộ ba mã hóa trên mRNA – amino acid– tRNA.

Sinh Học

Câu 5: Ở cây thuốc lá Nicotiana tabacum có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=48, số lượng nhiễm sắc thể...

Đề bài

Câu 5: Ở cây thuốc lá Nicotiana tabacum có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=48, số lượng nhiễm sắc thể được tìm thấy trong một giao tử cái là

A.  96.                        B. 48.                                C. 24.                                D. 12.

Sinh Học

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Hì...

Đề bài

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Hình 1 mô tả cấu trúc hóa học của một đoạn chuỗi polynucleotide đang trong quá trình tổng hợp.

Liên kết hóa học đóng vai trò nối các nucleotide đơn lẻ thành một chuỗi bền vững bằng liên kết phosphodiester là liên kết giữa các thành phần nào sau đây?

A.  Đường của nucleotide này liên kết trực tiếp với đường của các nucleotide nằm kế tiếp nhau.

B.  Nhóm phosphate của nucleotide này liên kết với nitrogenous base của nucleotide kế tiếp.

C.  Các nitrogenous base của các nucleotide nằm trên cùng một mạch đơn liên kết với nhau.

D.  Nhóm C3' của nucleotide này với nhóm phosphate (gắn ở C5') của nucleotide kế tiếp tiếp.