Câu 2: Hình 8 mô tả sự biến động số lượng cá thể của một quần thể sinh vật nhân thực đơn bào trong môi trường...
Trần Gia Huy
Thành viên cộng đồng
Câu 2: Hình 8 mô tả sự biến động số lượng cá thể của một quần thể sinh vật nhân thực đơn bào trong môi trường nuôi cấy giới hạn (bình thí nghiệm).

Hình 8
a. Khoảng thời gian sống thực tế của một cá thể từ lúc sinh ra cho đến khi chết bởi các tác động từ môi trường nuôi cấy trong Hình 7 được gọi là tuổi sinh thái.
b. Tuổi sinh thái thường ngắn hơn tuổi sinh lí. Tuổi sinh lí là đặc điểm không di truyền của loài nên sẽ thay đổi theo giai đoạn phát triển.
c. Ở giai đoạn 1, quần thể đang tăng trưởng mạnh, mức sinh sản lớn hơn nhiều mức tử vong. Điều này đồng nghĩa với việc nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản chiếm ưu thế.
d. Ở giai đoạn 2, khi số lượng cá thể duy trì ổn định quanh mức 280 cá thể/L thì tuổi quần thể giảm mạnh do các cá thể con được sinh ra liên tục.
Cô Nguyễn Thị Sen
Chuyên giaĐã trả lời ngày 10/09/2026
Câu 2: Hình 8 mô tả sự biến động số lượng cá thể của một quần thể sinh vật nhân thực đơn bào trong môi trường nuôi cấy giới hạn (bình thí nghiệm).

Hình 8
Hướng dẫn giải
A. Đúng.
B. Sai.
Tuổi sinh lí là đặc điểm di truyền của loài nên không thay đổi theo giai đoạn phát triển.
C. Đúng.
D. Sai.
Ở Giai đoạn 2, đồ thị đi ngang. Điều này có nghĩa là số lượng cá thể sinh ra xấp xỉ bằng số lượng cá thể chết đi. Nếu tuổi quần thể "giảm mạnh", nghĩa là số lượng con non phải áp đảo hoàn toàn số lượng cá thể già. Nếu điều đó xảy ra, quần thể sẽ tiếp tục tăng trưởng đi lên chứ không thể đi ngang ổn định như trong hình.


