Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 2. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao th...

◉ 2 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 20
HN

Nguyễn Hoàng Nam

Thành viên cộng đồng

Câu 2. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:

C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4  CH3COOH + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (*)

Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 168/ 2024/NĐ-CP):

Nồng độ cồn

(mg/1L khí thở)

Mức tiền phạt

(VNĐ)

Hình phạt bổ sung

Trừ điểm GPLX

≤ 0,25

2 triệu - 3 triệu

–

Trừ 04 điểm

0,25 đến 0,4

6 triệu - 8 triệu

–

Trừ 10 điểm

> 0,4

8 triệu - 10 triệu

Tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng

–

        a) Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 36,3 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,0588 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).

        b) Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn (Một đơn vị cồn tương đương 10 mL ethanol nguyên chất). Vì vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40o một ngày.

        c) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkane.

        d) Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.

MT

Thầy Minh Tuấn

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 3. Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO 2 (g) (đỏ nâu) →N 2 O 4 (g) (không màu...

Đề bài

Câu 3. Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:

2NO2(g) (đỏ nâu) →N2O4(g) (không màu)

Biết NO2 và N2O4 có  tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

        A. thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.        B. thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.

        C. toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.        D. toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.

Hóa Học

Câu 5. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 -CH 2 -Br là A. bromometha...

Đề bài

Câu 5. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3-CH2-Br là

        A. bromomethane.        B. methylbromide.        C. bromoethane.        D. ethylbromide.

Hóa Học

Câu 17. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu – X Y – Cu Z – Cu Sức...

Đề bài

Câu 17. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Pin điện hóa

Cu – X

Y – Cu

Z – Cu

Sức điện động chuẩn (V)

0,46

1,1

1,47

(X, Y, Z là ba kim loại.)

Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là

        A. X, Cu, Z, Y.        B. Z, Y, Cu, X.        C. Y, Z, Cu, X.        D. X, Cu, Y, Z.

Hóa Học

Câu 4. Một oleum có công thức H 2 SO 4 .nSO 3 . Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dị...

Đề bài

Câu 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần tính được giá trị thể tích NaOH trung bình là 18,0 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?

Hóa Học

Câu 2. Chất nào sau thuộc chất giặt rửa tổng hợp ? A. C 17 H 33 COOK. B. C 15 H 31 COONa. C. CH 3 [C...

Đề bài

Câu 2. Chất nào sau thuộc chất giặt rửa tổng hợp ?

        A. C17H33COOK.                B. C15H31COONa.        

        C. CH3[CH2]11OSO3Na.                D. C17H35COONa.