Trong quá trình phản ứng tạo ra N2O4, hệ tỏa năng lượng, cho thấy năng lượng của sản phẩm N2O4 thấp hơn so với chất đầu. Vì vậy, N2O4 bền vững hơn NO2.
Câu 4. Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, và các phát biểu.
(a) Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Có 2 cặp chất là đồng phân của nhau.
(c) Có 3 chất có tính khử và phản ứng được với thuốc thử tollens.
(d) Có 3 chất phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
Câu 11. Khi hoà tan vào nước, toàn bộ số phân tử hoà tan của chất nào sau đây đều phân li ra ion?
A. Ethanol.
B. Glucose.
C. Acetic acid.
D. Hydrochloric acid.
Câu 12. Khi trồng cây trên đất có tính kiềm, nông dân thường phải sử dụng các chất có khả năng giảm độ pH của đất. Một trong những chất giúp giảm độ pH này là:
A. Magnesium sulfate. B. Ammonium sulfate. C. Potassium nitrate. D. Vôi sống.
Câu 12. Khi trồng cây trên đất có tính kiềm, nông dân thường phải sử dụng các chất có khả năng giảm độ pH của đất. Một trong những chất giúp giảm độ pH này là:
A. Magnesium sulfate.
B. Ammonium sulfate.
C. Potassium nitrate.
D. Vôi sống.
Hướng dẫn
Đất kiềm có độ pH > 7. Để làm giảm pH (tăng tính acid), người ta dùng phân bón có tính acid. Muối ammonium sulfate (NH4)2SO4 khi tan sẽ phân ly ra ion NH4+ . Ion này thủy phân sinh ra H+ (NH4+ + H2O NH3 + H3O+ giúp trung hòa bớt tính kiềm của đất.
Câu 13. Cho các phát biểu sau về sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc), hãy chọn phát biểu sai
A. Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần nhanh chóng rửa sạch vị trí dính acid nhiều lần với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), sau đó băng bó tạm thời bằng băng sạch rồi đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
B. Khi pha loãng H2SO4 đặc cần rót từ từ acid đặc theo đũa thuỷ tinh vào nước, sau đó khuấy đều.
C. Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, do vậy cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi thực hành thínghiệm.
D. Không pha loãng H2SO4 đặc bằng cách đổ trực tiếp nước vào acid đặc vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh, làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
Câu 13. Cho các phát biểu sau về sulfuric acid đặc (H2SO4 đặc), hãy chọn phát biểu sai
A. Khi bị bỏng bởi H2SO4 đặc cần nhanh chóng rửa sạch vị trí dính acid nhiều lần với dung dịch sodium hydroxide (NaOH), sau đó băng bó tạm thời bằng băng sạch rồi đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
B. Khi pha loãng H2SO4 đặc cần rót từ từ acid đặc theo đũa thuỷ tinh vào nước, sau đó khuấy đều.
C. Sulfuric acid đặc gây bỏng khi rơi vào da, do vậy cần tuân thủ các nguyên tắc trước khi thực hành thínghiệm.
D. Không pha loãng H2SO4 đặc bằng cách đổ trực tiếp nước vào acid đặc vì phản ứng tỏa nhiệt mạnh, làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt acid bắn ra ngoài gây nguy hiểm.
Hướng dẫn
A. Sai. Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, tuyệt đối không được dùng dung dịch base như NaOH để rửa. Phản ứng trung hòa giữa acid và base tỏa ra lượng nhiệt rất lớn, sẽ làm vết bỏng trở nên nghiêm trọng hơn. Sơ cứu đúng cách là rửa ngay dưới vòi nước sạch chảy liên tục để làm loãng và trôi acid, sau đó có thể dùng dung dịch NaHCO3 loãng để trung hòa.
Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có giá trị thế điện cực chuẩn () như thế nào thì có thể tác dụng với các dung dịch acid (như HCl, H2SO4 loãng) giải phóng H2?
Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, kim loại có giá trị thế điện cực chuẩn () như thế nào thì có thể tác dụng với các dung dịch acid (như HCl, H2SO4 loãng) giải phóng H2?
A. < -0,414 V.
B. > 0V.
C. > -0,414 V.
D. < 0V.
Câu 15. Để đề phòng nguy cơ gây cháy, nổ cần kiểm soát chặt chẽ các nguồn lửa, chất cháy, chất oxi hoá. Cho các biện pháp sau:
(a) Không bật lửa ở nơi cấm lửa, không đốt lửa trong rừng, không đốt rác bừa bãi; đổ nước vào khu vực lửa trại ngay khi kết thúc.
(b) Tập trung khi nấu nướng để tránh thiết bị quá nóng gây cháy hoặc quên tắt thiết bị gây chập điện.
(c) Không tàng trữ, chế tạo trái phép thuốc nổ, thuốc pháo.
(d) Sắp xếp hàng hoá, vật dụng dễ cháy cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt.
Các biện pháp nhằm loại trừ khả năng phát sinh ra nguồn lửa có khả năng gây hoả hoạn là
A. (a) và (b). B. (c) và (d). C. (b) và (c). D. (a) và (d).
Câu 17. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
Pin điện hóa
Cu – X
Y – Cu
Z – Cu
Sức điện động chuẩn (V)
0,46
1,1
1,47
(X, Y, Z là ba kim loại.)
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
A. X, Cu, Z, Y.
B. Z, Y, Cu, X.
C. Y, Z, Cu, X.
D. X, Cu, Y, Z.
Hướng dẫn
Sức điện động chuẩn của pin điện hóa E0pin = E0cathode - E0anode (luôn dương). Kim loại đóng vai trò anode có tính khử mạnh hơn kim loại đóng vai trò cathode.
Pin Cu – X (E0pin = 0,46V): Cu là anode (cực âm), X là catode (cực dương) →Tính khử: Cu > X.
Pin Y – Cu (E0pin = 1,1V): Y là anode, Cu là catode → Tính khử: Y > Cu.
Pin Z – Cu (E0pin = 1,47V): Z là anode, Cu là catode → Tính khử: Z > Cu.
So sánh Y và Z: Cùng so với Cu, pin Z-Cu có sức điện động lớn hơn pin Y -Cu (1,47 > 1,1) nên Z có tính khử mạnh hơn Y.
Thứ tự tính khử tăng dần: X < Cu < Y < Z.
Câu 18. "...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Alcohol thơm. B. Alcohol. C. Phenol. D. Ketone.
Câu 18. "...(1)... là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. Alcohol thơm.
B. Alcohol.
C. Phenol.
D. Ketone.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý A. , B. , C. , D. ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
a) Trong phân tử X, nhóm NH2 số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
b) Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
c) Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
D. X có khả năng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc.
Câu 1. Insulin là hormone do tuyến tuỵ tiết ra, giúp điều hoà lượng đường trong máu bằng cách thúc đẩy tế bào sử dụng glucose làm năng lượng. Sự thiếu hụt insulin hoặc giảm đáp ứng với insulin có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường. Thuỷ phân không hoàn toàn một đoạn phân tử insulin thu được tripeptide X mạch hở Glu-Arg-Gly. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu một số nhóm chức của các amino acid:
A. Trong phân tử X, nhóm NH2 số (2) của Arg đã tham gia tạo liên kết peptide.
B. Tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
C. Trong phân tử X còn nhóm carboxyl số (2) của Glu.
D. X có khả năng hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc.
Hướng dẫn giải
A. Đúng. Trong peptide, các α-amino acid liên kết với nhau qua nhóm α- NH2 và α- COOH.
B. Đúng. Do các amino acid này có điểm đẳng điện pI khác nhau nên sẽ di chuyển khác nhau trong điện trường vì vậy có thể tách biệt được hỗn hợp Glu, Arg, Gly bằng phương pháp điện di.
C. Sai. Glu là amino acid đầu N, nhóm α-COOH của nó đã tham gia liên kết peptide với Arg.
D. Sai. Phản ứng peptide với dung dịch nitric acid đặc tạo sản phẩm vàng chỉ xảy ra với peptide có amino acid chứa vòng thơm như Tyr, Phe, Trp. Insulin có gồm các amino acid Glu, Arg, Gly không có vòng thơm.
Câu 2. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 168/ 2024/NĐ-CP):
Nồng độ cồn
(mg/1L khí thở)
Mức tiền phạt
(VNĐ)
Hình phạt bổ sung
Trừ điểm GPLX
≤ 0,25
2 triệu - 3 triệu
–
Trừ 04 điểm
0,25 đến 0,4
6 triệu - 8 triệu
–
Trừ 10 điểm
> 0,4
8 triệu - 10 triệu
Tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng
–
A. Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 36,3 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,0588 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).
b) Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn (Một đơn vị cồn tương đương 10 mL ethanol nguyên chất). Vì vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40o một ngày.
c) Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkane.
D. Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
Câu 2. Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 168/ 2024/NĐ-CP):
Nồng độ cồn
(mg/1L khí thở)
Mức tiền phạt
(VNĐ)
Hình phạt bổ sung
Trừ điểm GPLX
≤ 0,25
2 triệu - 3 triệu
–
Trừ 04 điểm
0,25 đến 0,4
6 triệu - 8 triệu
–
Trừ 10 điểm
> 0,4
8 triệu - 10 triệu
Tước quyền sử dụng GPLX từ 22-24 tháng
–
A. Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 36,3 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,0588 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xe máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 – 24 tháng).
B. Theo khuyến cáo của ngành y tế, để đảm bảo sức khỏe mỗi người trưởng thành không nên uống quá 2 đơn vị cồn (Một đơn vị cồn tương đương 10 mL ethanol nguyên chất). Vì vậy mỗi người trưởng thành không nên uống quá 50 mL rượu 40o một ngày.
C. Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkane.
D. Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
Đối chiếu người điều khiển xe ô tô, người điều khiển bị phạt mức 2. Nồng độ cồn vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1L khí thở →Phạt 6-8 triệu.
B. Đúng. 1 đơn vị cồn = 10 mL ethanol. 2 đơn vị = 20 mL ethanol. 50 mL rượu 400 chứa 50 x 0,4 = 20 mL ethanol, vừa đủ 2 đơn vị.
C. Sai. Đồ uống có cồn chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột hoặc đường, không dùng phương pháp hóa học từ alkane/alkene vì tạp chất.
D. Đúng
Câu 3. Các phát biểu sau về ứng dụng của tinh bột và cellulose là đúng hay sai
a) Tinh bột được dùng trong sản xuất giấy.
b) Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp thực phẩm.
c) Cellulose có thể là nguyên liệu chính trong sản xuất ethanol.
Câu 3. Các phát biểu sau về ứng dụng của tinh bột và cellulose là đúng hay sai
A. Tinh bột được dùng trong sản xuất giấy.
B. Tinh bột được sử dụng làm chất kết dính trong công nghiệp thực phẩm.
C. Cellulose có thể là nguyên liệu chính trong sản xuất ethanol.
D. Cellulose không thể dùng làm vật liệu xây dựng
Hướng dẫn giải
A. Đúng. Tinh bột được dùng làm chất phủ bề mặt, tăng độ bền cho giấy.
B. Đúng.
C. Đúng. Thủy phân cellulose thành glucose, sau đó lên men thành ethanol - xăng sinh học.
D. Sai. Gỗ chứa hàm lượng cellulose rất lớn và là vật liệu xây dựng truyền thống quan trọng.
Câu 4. Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,... vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
a) Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
b) Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
c) Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
d) Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
Câu 4. Vật liệu polymer đã và đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực. Với những ưu điểm vượt trội về tính chất, độ bền,... vật liệu polymer được ứng dụng rộng rãi trong đời sống làm vật liệu cách điện và đặc biệt là vật liệu xây dựng mới như: sơn chống thấm, bê tông siêu nhẹ, gỗ công nghiệp,... Các polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. Những phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
A. Nylon-6,6 được sử dụng phổ biến trong ngành dệt may và được điều chế từ phản ứng trùng ngưng.
B. Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH2=CHCOOCH3.
C. Sự khác biệt cơ bản giữa hai loại phản ứng điều chế polymer là: phản ứng trùng ngưng có tạo ra các phân tử nhỏ, còn trùng hợp thì không tạo ra phân tử nhỏ.
D. Trùng hợp buta-1,3-diene thu được polymer có cấu trúc tương tự cao su tự nhiên.
Hướng dẫn giải
A. Đúng. Nylon-6,6 là một polyamide được sử dụng rất phổ biến trong ngành dệt may. Nó được điều chế thông qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid.
B. Sai. Poly(vinyl acetate) (PVA) được dùng chế tạo sơn, keo dán. Monomer dùng để trùng hợp tạo PVA là CH3COOCH=CH2.
C. Đúng. Đây là điểm khác biệt cốt lõi về bản chất hóa học giữa hai loại phản ứng: trùng ngưng luôn giải phóng các phân tử nhỏ (như H2O, HCl,...), còn trùng hợp thì chỉ cộng gộp các monomer lại với nhau.
D. Sai. Trùng hợp buta-1,3-diene sẽ thu được polybutadiene (thường gọi là cao su buna). Trong khi đó, cao su tự nhiên có bản chất là polyisoprene (có thêm một nhánh methyl). Hai loại này có cấu trúc không giống nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
Câu 1. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol oxygen phóng điện ở 25 oC trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: C2H5OH(l) + 3O2 (g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 7 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất là 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 34,5 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol là 70%. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất
C2H5OH(l)
O2 (g)
CO2(g)
H2O(l)
(kJ/mol)
-277,6
0
-393,5
-285,8
Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 1. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol oxygen phóng điện ở 25 oC trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: C2H5OH(l) + 3O2 (g) → 2CO2(g) + 3H2O(l)
Một pin ethanol – oxygen được dùng để thắp sáng 7 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất là 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 34,5 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol là 70%. Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất
C2H5OH(l)
O2 (g)
CO2(g)
H2O(l)
(kJ/mol)
-277,6
0
-393,5
-285,8
Giá trị của t bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 9,5
ΔrH = (sản phẩm) - (chất đầu) = B. (-393,5) + C. (-285,8) – C. 0 - (-277,6) = - 1366,8 kJ/mol.
Câu 3. Mùi tanh của cá là do hỗn hợp các amine (nhiều nhất là trimethylamine (CH3)3N) gây nên. Trimethylamine là amine bậc mấy?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Trimethylamine (CH3)3N là amine bậc 3.
Câu 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần tính được giá trị thể tích NaOH trung bình là 18,0 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 4. Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,362 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần tính được giá trị thể tích NaOH trung bình là 18,0 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 9
nNaOH = 0,1.0,018 = 1,8.10-3 mol
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
= 0,9.10-3 mol.
= 0,09 mol.
Hòa oleum vào nước: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n+1) H2SO4.
0,09: (n+1) ← 0,09
moleum = 7,362 = == > n = 9
Câu 5. Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hóa, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có công thức sau:
Cho các phát biểu về peptide A:
(1) Peptide A có công thức phân tử là C7H14O5N2.
(2) Peptide A không có phản ứng màu biuret.
(3) Phân tử khối của peptide A là 236.
(4) Peptide A được cấu tạo bởi ba loại α-amino acid khác nhau.
(5) Khi thủy phân hoàn toàn 8,72 gam peptide A với dung dịch hydrochloric acid, thu được 12,36 gam hỗn hợp các muối Z, T.
Câu 5. Peptide có nhiều vai trò quan trọng, đặc biệt trong chăm sóc da và tóc, như chống lão hóa, tăng cường sản xuất collagen và elastin, giảm nếp nhăn, sửa chữa các tổn thương... Một peptide A có công thức sau:
Cho các phát biểu về peptide A:
(1) Peptide A có công thức phân tử là C7H14O5N2.
(2) Peptide A không có phản ứng màu biuret.
(3) Phân tử khối của peptide A là 236.
(4) Peptide A được cấu tạo bởi ba loại α-amino acid khác nhau.
(5) Khi thủy phân hoàn toàn 8,72 gam peptide A với dung dịch hydrochloric acid, thu được 12,36 gam hỗn hợp các muối Z, T.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo chiều tăng dần ?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 25
(1) Sai. Peptide A có công thức phân tử là C8H14O5N2.
(2) Đúng. A là dipeptide nên không có phản ứng này.
(3) Sai. MA = MGlu + MAla – 18 = 147 + 89 – 18 = 218.
(4) Sai. A là dipeptide, chỉ được cấu tạo từ hai loại α-amino acid là Glu và Ala.
Câu 6. Một học sinh làm thí nghiệm: Điện phân dung dịch NaCl
- Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình bên dưới.
- Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hoà vào cốc rồi nhúng hai điện cực graphite vào dung dịch.
- Nối hai điện cực graphite với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
- Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Quan sát hiện tượng thí nghiệm, học sinh có nhận xét:
(1) Tại điện cực anode có khí H2 thoát ra.
(2) Tại điện cực cathode xảy ra quá trình oxi hoá nước:
(3) Cánh hoa hồng bị mất màu.
(4) Dùng nắp đậy trong quá trình điện phân để hạn chế sự thoát Cl2 ra ngoài môi trường gây độc hại cho người làm thí nghiệm và ô nhiễm môi trường.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần
Hướng dẫn giải
Đáp án: 34
(1) Sai. Anode được nối với cực dương của nguồn điện. Tại đây, ion Cl- di chuyển tới và bị oxi hóa thành khí Chlorine (Cl2) thoát ra. Khí H2 thoát ra ở điện cực cathode (cực âm).
(2) Sai. Tại điện cực cathode xảy ra quá trình khử.
(3) Đúng. Khí Cl2 sinh ra ở anode sẽ phản ứng với nước (hoặc NaOH sinh ra) tạo thành dung dịch chứa HClO (hoặc NaClO) có tính oxi hóa rất mạnh. Chất này có tác dụng tẩy trắng, làm cánh hoa hồng bị mất màu.
(4) Đúng. Khí Chlorine (Cl2) là một loại khí độc, gây kích ứng đường hô hấp. Việc đậy nắp là thao tác an toàn bắt buộc trong thí nghiệm này.