Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

Câu 12. Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên? A. Nước quả dâu. B. Nước quả cam. C. Nước quả chanh....

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 12
ĐA

Đức Anh

Thành viên cộng đồng

Câu 12. Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

        A. Nước quả dâu.         B. Nước quả cam.         C. Nước quả chanh.         D. Nước quả bồ kết.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 5. Ô nhiễm nhựa đang là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng ta. Tuy nhiên, đi...

Đề bài

Câu 5. Ô nhiễm nhựa đang là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng ta. Tuy nhiên, điều thú vị là thiên nhiên cũng có thể giúp giải quyết vấn đề này. Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phát hiện một loại vi khuẩn có tên là Ideonella sakaiensis. Loại vi khuẩn này có khả năng phân hủy nhựa PET (polyethylene terephthalate) bằng cách xử lý sinh học. Tốc độ phân hủy sinh học của nhựa PET bởi vi khuẩn này là 0,13 mg/cm2/ngày.

Hãy tính số ngày cần thiết để vi khuẩn Ideonella sakaiensis phân hủy hết 1% khối lượng của một hạt nhựa PET. Cho biết hạt nhựa dạng hình cầu có đường kính 1cm, khối lượng riêng là 1,45 g/cm3. Lấy π = 3,14. (làm tròn đáp án đến hàng đơn vị)

Hóa Học

Câu 6. Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (tr...

Đề bài

Câu 6. Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 oC. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 oC). Cho Ảnh có chứa màu đen, bóng tối

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.(kJ.mol-1) của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%.

Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 oC đến 40 oC (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).

Hóa Học

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi...

Đề bài

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

Chất

H2NCH2COOH glycine

HOOCCH2CH2CH(NH2)-COOH glutamic acid

H2N[CH2]3CH(NH2)COOH lysine

pI

6,0

3,2

9,7

Cho các phát biểu sau

(1) Với môi trường pH = 2,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.

(2) Với môi trường pH = 5,0 thì có hai chất di chuyển về phía cực âm, một chất di chuyển về phía cực dương.

(3) Với môi trường pH = 6,0 có thể tách riêng biệt 3 chất trên ra khỏi nhau.

(4) Với môi trường pH = 8,5 thì có hai chất di chuyển về phía cực dương, một chất di chuyển về phía cực âm.

Số phát biểu đúng là

        A. 2.         B. 1.         C. 4.         D. 3.

Hóa Học

Câu 2. Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh? A. Methylamine. B. Dimethyl...

Đề bài

Câu 2. Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?

        A. Methylamine.         B. Dimethylamine.         C. Aniline.         D. Ethylamine.

Hóa Học

Câu 4. Cho các nhận xét sau: (1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH) 2 nhưng tan được trong dung dịc...

Đề bài

Câu 4. Cho các nhận xét sau:

(1) Cellulose không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2.

(2) Glucose được gọi là đường mía.

(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucose, đun nóng, xúc tác Ni thu được polyalcohol.

(4) Glucose được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzyme.

(5) Dung dịch saccharose không có phản ứng tráng Ag, không bị oxi hóa bởi nước bromine, chứng tỏ phân tử saccharose không có nhóm –CHO.

(6) Maltose thuộc loại disaccharide có tính oxi hóa và tính khử.

(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polysaccharide là amylose và amylopectin.

Cho biết số nhận xét đúng?