Hóa Học•Đề thiĐã có lời giải

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu...

◉ 0 lượt xem◷ Đăng ngày 13/09/2026▤ Câu số 19
TH

Thu Hà

Thành viên cộng đồng

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, benzyl hexanoate (có mùi hoa nhài) được điều chế theo phương trình hoá học sau:

CH3[CH2]4COOH + C6H5CH2OH  CH3[CH2]4COOCH2C6H5 + H2O

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzyl heaxanoate theo phản ứng trên, từ 16,2 gam benzyl alcohol và 23,2 gam hexanoic acid, với hiệu suất phản ứng là h% thu được 18,54 gam benzyl heaxanoate. Biết H2SO4 đặc được dùng làm chất xúc tác. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của benzyl hexanoate, hexanoic acid và benzyl alcohol. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

        a) Trên phổ hồng ngoại của hexanoic acid, tín hiệu (peak) ở 1721cm-1 đặc trưng cho liên kết O-H.

        b) Giá trị của h là 75.

        c) Trong phản ứng ester hoá ở trên, benzyl alcohol đóng vai trò là một acid theo thuyết Brønsted–Lowry.

        d) Trong phản ứng ester hoá ở trên, hexanoic acid đóng vai trò là chất oxi hoá.

TT

Ban biên tập TaiLieuHay247

Chuyên gia

Đã trả lời ngày 13/09/2026

Câu hỏi HOT cùng chủ đề

Hóa Học

Câu 16: NaHCO 3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO 2 là...

Đề bài

Câu 16: NaHCO3 được dùng làm bột nở vì khi đun nóng, chất này bị nhiệt phân, giải phóng khí CO2 làm bánh nở xốp.

2NaHCO3(s)  Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)  = 129,2 kJ

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của Na2CO3(s), CO2(g) và H2O(g) lần lượt là -1130,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -241,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của NaHCO3(s) là

        A. -947,7 kJ/mol.        B. -1637,0 kJ/mol.        C. -818,5 kJ/mol.        D. -1895,4 kJ/mol.

Hóa Học

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng : Cặp oxi hoá – khử Mg 2+ /Mg Pb 2+...

Đề bài

Câu 3: Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng :

Cặp oxi hoá – khử

Mg2+/Mg

Pb2+/Pb

Cu2+/Cu

Fe3+/Fe2+

Thế điện cực chuẩn, V

-2,356

-0,126

+0,340

+0,771

Trong số các ion kim loại trên, ion có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn là :

        A. Pb2+.        B. Mg2+.        C. Fe2+.        D. Fe3+.

Hóa Học

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H 2 SO 4 loãng?...

Đề bài

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch H2SO4 loãng?

        A. Cu.        B. Mg.        C. Zn.        D. Ba.

Hóa Học

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide? A . Cellulose. B . Saccharose. C . Fructose. D . Gl...

Đề bài

Câu 9: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

        A. Cellulose.        B. Saccharose.        C. Fructose.        D. Glucose.

Hóa Học

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH 3 CH 2 CH 2 NHCH 3 là : A ....

Đề bài

Câu 8: Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3CH2CH2NHCH3 là :

        A. methylpropylamine.                B. N-methylpropan-2-amine.

        C. N-methylpropan-1-amine.        D. N-methylpropan-3-amine.